vanban.org

Điều 6. Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng — Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 17/12/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 · 26/2023/NQ-HĐND
25/10/202527/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 17/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng

1. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, phương án

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

b) Dự án, phương án sản xuất cộng đồng (Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

c) Biên bản họp dân (Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

d) Quyết định phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

Sửa đổi bởi 27/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 25/10/2025

2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án

Ủy ban nhân dân cấp xã được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã.

a) Đại diện cộng đồng dân cư (Người đại diện theo ủy quyền tại biên bản họp dân) nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

b) Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xem xét, kiểm tra tổng hợp hồ sơ và thành lập Hội đồng thẩm định dự án, phương án và bộ phận giúp việc cho Hội đồng. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các thành viên là đại diện các phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, phòng Văn hóa - Xã hội hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).

Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này; Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã trình Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ lựa chọn dự án, phương án; nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất. Nội dung quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất không đủ điều kiện phê duyệt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.