vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức thu lệ phí — Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Phú Yên Ban hành 09/12/2023 Hiệu lực 19/12/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2023/NQ-HĐND
30/10/202509/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 19/12/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 69/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức thu lệ phí

1. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng (bao gồm xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời, gia hạn;…) trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.

2. Đối tượng được miễn nộp lệ phí

Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Sửa đổi bởi 09/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 30/10/2025

3. Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan được giao nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật

4. Mức thu lệ phí đối với thực hiện dịch vụ công trực tiếp

TT Giấy phép xây dựng theo đối tượng Đơn vị tính Mức thu
1 Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời nhà ở riêng lẻ, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn nhà ở riêng lẻ đồng/giấy phép 75.000
2 Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn công trình xây dựng khác nhà ở riêng lẻ đồng/giấy phép 150.000
3 Đối với các trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đồng/lần 15.000

5. Kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025: mức thu lệ phí đối với thực hiện dịch vụ công trên cổng dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Quản lý lệ phí

a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, quyết toán, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.