vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: — Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2025
Long An Ban hành 01/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Về quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An · 26/2023/NQ-HĐND
07/08/202504/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An · 02/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND Về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An · 37/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.

b) Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An; các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An là khoáng sản không kim loại quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, cụ thể gồm các loại khoáng sản: đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; sỏi; cát vàng; cát trắng; các loại cát khác; đất sét, đất làm gạch, ngói; than khác (trừ các loại than antraxit hầm lò; than antraxit lộ thiên; than nâu, than mỡ); các loại đất khác; nước khoáng thiên nhiên; các khoáng sản không kim loại khác.

3. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) Mức thu (đồng)
1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
2 Sỏi m3 9.000
3 Cát vàng m3 7.500
4 Cát trắng m3 10.500
5 Các loại cát khác m3 6.000
6 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 3.000
7 Than khác (trừ các loại than antraxit hầm lò; than antraxit lộ thiên; than nâu, than mỡ) tấn 10.000
8 Các loại đất khác m3 2.000
9 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
10 Các khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000

4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này.

Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 04/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 07/08/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ