vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: — Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 20/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 26/2023/NQ-HĐND
20/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 41/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND Về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 93/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng chịu phí: các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

b) Đơn vị tính phí, thu phí: cơ quan Thuế tỉnh Lạng Sơn.

3. Mức thu phí: chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: số tiền thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào thu ngân sách địa phương để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.