vanban.org

Điều 8. Xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà đất và tài sản gắn liền với đất — Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Về quy định trình tự, thủ tục việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 26/2023/NQ-HĐND
19/06/202620/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà đất và tài sản gắn liền với đất

1. Trong thời hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và cơ quan Công an phường, xã, thị trấn có trách nhiệm xác nhận đầy đủ các nội dung (theo Mẫu số 04, 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).

2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác nhận việc sử dụng đất nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế theo quy định tại Điều 19, 20, 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp không cùng nơi đăng ký thường trú thì thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác nhận việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi văn bản kèm Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (đã được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi xác nhận) đến Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú để có ý kiến về nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp. Thời gian để lấy ý kiến là 07 (bảy) ngày;

Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi để xác nhận các nội dung (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). Thời hạn xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi là không quá 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến;

Trường hợp hết thời hạn lấy ý kiến nhưng chưa có văn bản của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản gửi Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi tiếp tục xác nhận các nội dung khác theo quy định để hoàn chỉnh hồ sơ bồi thường và sẽ bổ sung các chính sách hỗ trợ (nếu có) sau khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú.

4. Trường hợp người bị thu hồi đất cư trú tại phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi mà không cung cấp chứng từ chứng minh thường trú hoặc tạm trú thì cơ quan Công an phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi có trách nhiệm cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) để xem xét giải quyết việc bố trí tái định cư và hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chi phí di chuyển.

Trường hợp người bị thu hồi đất cư trú tại phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi mà không cung cấp số nhân khẩu thực tế cư trú thì cơ quan Công an phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác nhận nhân khẩu thực tế cư trú, phải di dời (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) để xem xét giải quyết việc bố trí tái định cư và hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chi phí di chuyển. Đối với những trường hợp còn lại, cơ quan Công an phường, xã, thị trấn nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xác định nhân khẩu thực tế cư trú, phải di dời để xem xét việc bố trí tái định cư và hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chi phí di chuyển.