Điều 6. Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư
1. Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư như sau:
a) Căn cứ vào tình hình thực tế Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn bố trí việc kiêm nhiệm đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư cho phù hợp với thực tiễn;
b) Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư;
c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu dân cư;
d) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư;
đ) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư.
2. Mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm:
a) Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu dân cư; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm (không bao gồm hỗ trợ mức phụ cấp theo trình độ đào tạo) kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm;
b) Phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.