Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2022 - 2023. Cụ thể như sau:
1. Mức thu học phí học trực tiếp và trực tuyến
| STT | Cấp học | Mức thu học phí năm học 2022-2023 (đồng/tháng/học sinh) | ||
| Thành thị: các phường và các thị trấn | Nông thôn: các xã trong tỉnh | Vùng dân tộc thiểu số | ||
| 1 | Mầm non | 300.000 | 100.000 | 50.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 300.000 | 100.000 | 50.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 300.000 | 200.000 | 100.000 |
Vùng dân tộc thiểu số được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 bao gồm các xã Đông Bình, Đông Thành thị xã Bình Minh; xã Loan Mỹ huyện Tam Bình; xã Tân Mỹ, Trà Côn huyện Trà Ôn.
Học sinh có nơi thường trú thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
2. Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí, phương thức chi trả và cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.