vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025, cụ thể như sau: — Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/NQ-HĐND · 09/06/2026
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 08/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều cuar Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 · 26/2022/NQ-HĐND
09/06/202622/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 08/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:

"b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành của tỉnh: Không

- Phân bổ vốn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phân bổ 100% cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng (ha) Tổng số điểm
1 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ 0,004 a 0,004 x a
2  Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình 0,004 b 0,004 x b
3 Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung 0,016  c 0,016 x c
4 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ 0,1 d 0,1 x d
5 Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ 0,3 đ 0,3 x đ
6 Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ 0,12 e 0,12 x e
Tổng cộng điểm Xk,i

Số lượng (a, b, c, d, đ, e) căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của các đơn vị, địa phương do Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng hợp, xây dựng kế hoạch hằng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định (phù hợp với số liệu, nguồn vốn của Trung ương)."

2. Sửa đổi, bổ sung điểm ở khoản 2 Điều 7 như sau:

"b. Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành của tỉnh: Phân bổ không quá 60% tổng số vốn cho Ban Dân tộc tỉnh để thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với sản phẩm chủ lực, đặc trưng và dự án, kế hoạch có hoạt động sản xuất trong phạm vi liên huyện.

- Phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cộng đồng, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) 28 a  28 x a
2 Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) 5 b 5 x b
Tổng cộng điểm Ak,i

+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã đặc biệt khó khăn hơn: Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An toàn khu và tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An toàn khu 2 a 2 x a
2 Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn 0,15 b 0,15 x b
Tổng cộng điểm Bk,i

Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (viết tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã An toàn khu được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.

Tổng số điểm Xk,i của các đơn vị thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i."

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:

"b) Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Phân bổ 100% vốn cho Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ thực hiện nội dung đào tạo đại học và sau đại học. Áp dụng phương pháp tính điểm như sau:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi xã đào tạo đại học 1,6 a 1,6 x a
2 Mỗi huyện đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ 16,5 b 16,5 x b
Tổng cộng điểm Xk,i

Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có)."

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 6 khoản 1 Điều 14 như sau:

"6. Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 80% tổng vốn (Ban Dân tộc tỉnh không quá 72% để thực hiện nội dung số 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín và nội dung số 2: Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận động đồng bào dân tộc thiểu số; Sở Thông tin và Truyền thông không quá 5% tổng vốn để thực hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; Sở Tư pháp không quá 3% tổng vốn để thực hiện; nội dung số 3: Tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).

- Phân bổ vốn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số 27 a 27 x a
Tổng cộng điểm Xk,i

Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có)."