vanban.org

Điều 1. Quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2023 cụ thể như sau: — Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/08/2021 Hiệu lực 05/09/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2023 cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

Quy định việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021 - 2023.

b) Đối tượng áp dụng:

Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng. Lực lượng dân phòng được thành lập tại các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định Danh mục, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

a) Trang bị cho 01 đội dân phòng

TTDanh mụcĐơn vịSố lượng Niên hạn sử dụng
1Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu nước IPX4)chiếc02Hỏng thay thế
2Bình bột chữa cháy xách tay loại 4 kgbình05 Theo quy định của nhà sản xuất
3Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 3kgbình05

b) Trang bị cho lực lượng dân phòng của 01 xã/phường/thị trấn

TTDanh mụcĐơn vịSố lượng Niên hạn sử dụng
1Máy bơm chữa cháychiếc01 Theo quy định của nhà sản xuất
2Vòi chữa cháycuộn06
3Lăng chữa cháychiếc02
4Ba chạcchiếc01
5Vòi hút từ trụ nước chữa cháycuộn01
6Mở khóa trụ nước chữa cháychiếc01

3. Quy mô trang bị và thời gian thực hiện: (Chi tiết tại phụ lục đính kèm)

a) Quy mô trang bị:

Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho toàn bộ các đội dân phòng tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh: 1.104 thôn, tổ dân phố.

Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng của 01 xã/phường/thị trấn tại địa bàn các xã, phường, thị trấn tập trung nhiều loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ: 29 đơn vị cấp xã (20% tổng số xã, phường, thị trấn).

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến hết năm 2023.

4. Kinh phí thực hiện:

a) Kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong nguồn ngân sách quốc phòng, an ninh hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Tổng kinh phí thực hiện: 12.073 triệu đồng. Trong đó:

Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo kinh phí khoảng 4.968 triệu đồng để trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các thôn, tổ dân phố.

Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí khoảng 7.105 triệu đồng để trang bị máy bơm chữa cháy và các thiết bị đi kèm tại các xã, phường, thị trấn.

(Chi tiết tại phụ lục đính kèm)

b) Kinh phí bảo trì, sửa chữa, thay thế và trang bị bổ sung phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng do ngân sách cấp huyện tự đảm bảo.