vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí — Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2026
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí

1. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 6.000.000 đồng/01 ca hỏa táng đối với người chết là người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người cô đơn (người cao tuổi cô đơn, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, người sống đơn thân không có người phụng dưỡng), người được nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Thái Nguyên; người vô gia cư, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người không quốc tịch mà không có thân nhân hoặc có thân nhân nhưng không có điều kiện lo việc táng vì lý do bất khả kháng mà chết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Hỗ trợ 5.000.000 đồng/01 ca hỏa táng đối với người chết không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có đăng ký thường trú trên địa bàn huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai.

c) Hỗ trợ 4.500.000 đồng/01 ca hỏa táng đối với người chết không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có đăng ký thường trú trên địa bàn huyện Phú Lương, huyện Đại Từ, huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ.

d) Hỗ trợ 3.000.000 đồng/01 ca hỏa táng đối với người chết không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có đăng ký thường trú trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên.

2. Nguồn kinh phí

a) Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 100% đối với các cơ sở trợ giúp xã hội.

b) Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 50% đối với huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ, huyện Đại Từ, huyện Phú Bình; còn lại 50% do ngân sách cấp huyện đảm bảo.

c) Thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công, thành phố Thái Nguyên: tự đảm bảo ngân sách để thực hiện.