Điều 4. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. — Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023
Thay thế: 07/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 4 năm
24/07/202307/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem
11/12/2021Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Điều 2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
Điều 3. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
Điều 4. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
Điều 5. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
Điều 6. Tiêu, thoát nước cho khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị, mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quy định này là giá không có thuế giá trị gia tăng./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy