vanban.org

Điều 3. Kinh phí, thời gian thực hiện — Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Bến Tre Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND Về việc quy định trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 26/2021/NQ-HĐND
18/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND Về việc quy định trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 10/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Kinh phí, thời gian thực hiện

1. Kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng được bố trí trong dự toán chi an ninh và trật tự, an toàn xã hội theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và các văn bản hướng dẫn có liên quan (Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cân đối, bố trí nguồn kinh phí và chịu trách nhiệm về việc đầu tư, trang cấp phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn).

2. Kinh phí phục vụ bảo trì, sửa chữa, thay thế phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng sau khi đã trang bị theo quy định tại Nghị quyết này được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tự cân đối, quyết định.

3. Thời gian thực hiện: việc đầu tư, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre được thực hiện, hoàn thành trong 03 năm (2022 - 2024).