vanban.org

Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2024 Thay thế: 14/2024/NQ-HĐND · 15/10/2024
Đồng Nai Ban hành 04/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 14/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND Quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 26/2020/NQ-HĐND
25/10/202414/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với hộ kinh doanh; hợp tác xã (bao gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân) khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh. 

3. Các trường hợp miễn thu lệ phí

a) Hợp tác xã, hộ kinh doanh bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính; 

b) Tạm ngừng kinh doanh, giải thể hợp tác xã; tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã;

c) Hộ kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt kinh doanh;

d) Hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử (áp dụng trong trường hợp được ứng dụng đăng ký kinh doanh qua mạng).

e) Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh (trường hợp phát hiện nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì hợp tác xã, đại diện hộ kinh doanh có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh cho phù hợp với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp).

4. Tổ chức thu lệ phí

a) Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thu lệ phí đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh.

5. Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh là 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp mới, cấp thay đổi, cấp lại: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân), giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

6. Quản lý lệ phí

Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.