vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức chi của Hội đồng xét sáng kiến — Nghị quyết 26/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 16/12/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức chi của Hội đồng xét sáng kiến

1. Hội đồng xét sáng kiến được thành lập và hoạt động theo quy định tại Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Nội dung và mức chi của Hội đồng xét sáng kiến cấp tỉnh

a) Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/buổi họp.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng: 200.000 đồng/người/buổi họp.

c) Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền xét công nhận sáng kiến: 100.000 đồng/người/buổi họp.

d) Mỗi buổi họp xét tối thiểu là 04 sáng kiến/lĩnh vực. Đối với các lĩnh vực có ít sáng kiến (dưới 04 sáng kiến) vẫn được xem là một buổi họp.

đ) Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.

3. Nội dung và mức chi của Hội đồng xét sáng kiến cấp cơ sở

a) Chủ tịch Hội đồng: 250.000 đồng/buổi họp.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng: 100.000 đồng/người/buổi họp.

c) Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền xét công nhận sáng kiến: 50.000 đồng/người/buổi họp.

d) Mỗi buổi họp xét tối thiểu là 04 sáng kiến/lĩnh vực. Đối với các lĩnh vực có ít sáng kiến (dưới 04 sáng kiến) vẫn được xem là một buổi họp.

đ) Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.