vanban.org

Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2021 Thay thế: 05/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021
Gia Lai Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 26/2016/NQ-HĐND
20/12/202105/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh

1) Từ năm 2018 đến năm 2020: đối với lĩnh vực chi thuộc ngân sách cấp tỉnh như: quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp nghiên cứu khoa học được điều chỉnh tăng thêm hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với yêu cầu thực hiện và khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh.

2) Từ năm 2018 đến năm 2020: tăng thêm số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh và hỗ trợ cho các địa phương trong trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về an ninh, quốc phòng và 02 địa phương có dân số ít (huyện Đăk Pơ và thị xã Ayun Pa) theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh.

3) Phương án xử lý trong trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động làm ngân sách địa phương tăng thu lớn./.

TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2017 - 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh)

STT Nội dung các khoản Pleiku Đăk Đoa Mang Yang An Khê Kbang K.Chro Chư Sê Chư Prông AyunPa Krông Pa Đức Cơ laGrai Chư Păh laPa Đắk Pơ Phú Thiện Chư Puh
NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã NS cấp huyện NS cấp xã
I THU TỪ KHU VỰC CÔNG THƯƠNG  NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ NGOÀI QUỐC DOANH DO CHI CỤC THUẾ THU:                                                                    
1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có vốn tham gia của Nhà nước (1)                                                                    
a Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật NSNN) 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
b Lệ phí môn bài 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
c Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 điều 35 Luật NSNN), thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
2 Thu từ cá nhân, hộ kinh doanh                                                                    
a Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật NSNN)                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường 90 10         90 10                 80 20                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn     50 50 70 30     90 10 70 30 100   70 30     70 30 60 40 70 30 80 20     50 50 50 50 50 50
  - Thu trên địa bàn xã 90 10 70 30 40 60 60 40   100   100 70 30 70 30 70 30 50 50   100 70 30 50 50 40 60 30 70 50 50 20 80
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
b Lệ phí môn bài                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường 70 30         50 50                 30 70                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn       100 20 80     30 70 30 70 30 70   100       100 30 70   100   100       100 30 70   100
  - Thu trên địa bàn xã   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100 30 70   100
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
c Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 điều 35 Luật NSNN), thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường   100         50 50                 70 30                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn       100   100     30 70   100   100 50 50       100 50 50   100   100       100   100   100
  - Thu trên địa bàn xã   100   100   100 50 50   100   100   100 30 70   100   100   100   100   100 40 60   100   100   100
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
II THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường 80 20         80 20                 70 30                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn     30 70 30 70     30 70 30 70 30 70 30 70     50 50 30 70 30 70 40 60     30 70 30 70   100
  - Thu trên địa bàn xã 30 70 30 70 20 80 80 20   100   100 30 70 30 70 70 30 50 50 30 70   100 50 50 20 80 30 70 30 70   100
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
III THUẾ SỬ DỰNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP:                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường 70 30         50 50                 30 70                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn       100 20 80       100   100 30 70 30 70       100 30 70 30 70   100     20 80 30 70   100
  - Thu trên địa bàn xã 30 70   100 20 80   100   100   100 30 70 30 70   100   100 30 70 30 70   100 40 60 20 80 30 70   100
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
IV THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG CÓ VỐN THAM GIA CỦA NHÀ NƯỚC; ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP DO CẤP HUYỆN, CẤP XÃ QUẢN LÝ; HỢP TÁC XÃ; HỘ GIA ĐÌNH:                                                                    
1 Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các doanh nghiệp không có vốn tham gia của nhà nước; đơn vị sự nghiệp do cấp huyện, cấp xã quản lý, hợp tác xã                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường   100         50 50                 30 70                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn       100 30 70       100   100 30 70   100       100 30 70 100   100         100   100   100
  - Thu trên địa bàn xã   100   100 30 70   100   100   100 30 70   100   100   100 30 70 100   100   100     100   100   100
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
2 Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường   100         50 50                 30 70                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn       100 30 70       100   100 30 70   100       100 30 70 30 70   100       100   100   100
  - Thu trên địa bàn xã   100   100 30 70   100   100   100 30 70   100   100   100 30 70 30 70   100   100   100   100   100
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   10O   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
V LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:                                                                    
1 Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất) 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
2 Lệ phí trước bạ nhà, đất                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường 80 20         50 50                 50 50                                
  - Thu trên địa bàn thị trấn       100 30 70     30 70 30 70 30 70   100     50 50 30 70 30 70 20 80     30 70 30 70 20 80
  - Thu trên địa bàn xã 20 80   100 30 70   100   100   100 30 70   100   100 50 50   100   100 20 80 20 80 30 70 30 70 20 80
  - Thu qua thanh tra, thu qua khâu lưu thông hoặc thu các đối tượng không xác định địa bàn xã, phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
VI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT:                                                                    
1 Thu tiền sử dụng đất dự án do ngân sách huyện đầu tư thực hiện 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
2 Thu tiền sử dụng đất (không kể tiền sử dụng đất do ngân sách huyện đầu tư thực hiện)                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường, thị trấn 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100       100   100   100  
  - Thu trên địa bàn xã 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80
VII TIỀN CHO THUÊ ĐẤT:                                                                    
1 Thu tiền cho thuê đất do cơ quan cấp huyện quyết định thu 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
2 Thu tiền cho thuê đất do cơ quan cấp xã quyết định thu                                                                    
  - Thu trên địa bàn phường; thị trấn 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60 40 60     40 60 40 60 40 60
  - Thu trên địa bàn xã 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80 20 80
VIII THU PHẠT VI PHẠM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG:                                                                    
1 Thu phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông do UBND cấp huyện xử lý 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
2 Thu phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông do Công an xã và các lực lượng cấp xã xử lý   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100
IX CÁC KHOẢN THU CÒN LẠI:                                                                    
1 Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% (2) 100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100  
2 Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (3)   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100   100

GHI CHÚ:

(1) Doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có vốn tham gia của nhà nước: Bao gồm kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (không có vốn tham gia của Nhà nước), đơn vị sự nghiệp do cấp huyện, cấp xã quản lý.

(2) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% gồm: Thu từ bán tài sản Nhà nước do cấp huyện quản lý; Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do huyện quản lý; Tiền cho thuê mặt nước do ngân sách cấp huyện đầu tư và do cơ quan cấp huyện quản lý; Tiền cho thuê nhà, thuê quầy bán hàng do cơ quan cấp huyện quản lý; Thu phí và lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật) của các đơn vị do cấp huyện quản lý; Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện xử lý; Thu sự nghiệp, các khoản thu khác ngân sách của các đơn vị do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật; Tiền thu xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu do các cơ quan cấp huyện (kể cả Hạt kiểm lâm) xử lý; Thu huy động đóng góp, thu viện trợ do các cơ quan cấp huyện quản lý thực hiện. Thu bổ sung ngân sách cấp huyện, thu kết dư ngân sách cấp huyện năm trước, thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang; Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên.

(3) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% gồm: Thu từ bán tài sản Nhà nước do cấp xã quản lý; Tiền cho thuê mặt nước do cấp xã quản lý; Tiền cho thuê nhà, thuê quầy bán hàng do cấp xã quản lý, Thu phí và lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật) của các bộ phận do cấp xã quản lý; Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý; Thu sự nghiệp, các khoản thu khác ngân sách của cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật. Tiền thu xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã xử lý: Thu huy động đóng góp, thu viện trợ do cấp xã quản lý thực hiện; Thu bổ sung ngân sách cấp xã, thu kết dư ngân sách cấp xã năm trước, thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

(*) Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, trường hợp có quyết định của cấp có thẩm quyền về thành lập xã, phường, thị trấn mới, thì tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã ở xã, phường, thị trấn mới thành lập được thực hiện theo tỷ lệ phân chia như trước khi có quyết định thành lập.