Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2016, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2016 là 755.100 triệu đồng, bao gồm:
| a) Vốn đầu tư trong cân đối: Trong đó: - Vốn cân đối theo tiêu chí: - Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất: b) Nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương: Trong đó: - Vốn xổ số kiến thiết: - Vốn quỹ bảo trì đường bộ: | 660.100 triệu đồng 360.100 triệu đồng; 300.000 triệu đồng. 95.000 triệu đồng. 30.000 triệu đồng; 65.000 triệu đồng. |
2. Về nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016
a) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 về lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 và số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2015 về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Công văn số 8123/BKHĐT-TH ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Công văn số 10638/BKHĐT-TH ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Đầu tư cho các ngành, lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015.
3. Cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư năm 2016
a) Đối với nguồn vốn đầu tư trong cân đối
- Chi cho giáo dục và đào tạo: 72 tỷ đồng (trong đó cấp tỉnh 39,5 tỷ đồng);
- Chi cho khoa học - công nghệ: 12 tỷ đồng;
- Chi cho khoa học - công nghệ: 12 tỷ đồng;
- Trả nợ vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn: 32 tỷ đồng;
- Hoàn trả vốn vay tạm ứng nhàn rỗi Kho bạc Nhà nước: 100,72 tỷ đồng;
- Trả nợ vốn vay theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ: 30 tỷ đồng;
- Thực hiện một số nhiệm vụ ngân sách Trung ương hỗ trợ chuyển về bố trí từ nguồn cân đối ngân sách địa phương để thực hiện: 19,221 tỷ đồng;
- Đối ứng cho các dự án ODA thuộc trách nhiệm địa phương: 21,919 tỷ đồng;
- Vốn ưu đãi đầu tư: 02 tỷ đồng;
- Bố trí đối ứng thuộc trách nhiệm địa phương cho các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP: 1,925 tỷ đồng;
- Còn lại 68,315 tỷ đồng (Tổng các khoản bố trí ở trên là 207,784 tỷ đồng), phân cấp cho cấp tỉnh và cấp huyện quản lý theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khóa V, để chi cho nhu cầu phát triển năm 2016.
b) Đối với nguồn vốn đấu giá quyền sử dụng đất: Tổng số vốn đầu tư từ nguồn thu đấu giá đất là 300 tỷ đồng.
- Cấp tỉnh quản lý: 205 tỷ đồng, trong đó:
+ Để lại 10% chi phí đo đạc, vẽ bản đồ địa chính;
+ Đầu tư cho giáo dục - đào tạo là 30 tỷ đồng;
+ Đầu tư cho khoa học - công nghệ là 24,79 tỷ đồng;
+ Bố trí cho đường vành đai cứu hộ, cứu nạn phía Tây thành phố Đông Hà (giai đoạn 1) theo Văn bản số 198/HĐND-HCTH ngày 07 tháng 10 năm 2014 của Thường trực HĐND tỉnh: 18 tỷ đồng;
+ Phần còn lại bố trí theo Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh;
- Cấp huyện quản lý: 95 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho giáo dục - đào tạo là 20 tỷ đồng, đầu tư cho khoa học - công nghệ là 3,21 tỷ đồng.
c) Nguồn vốn Xổ số kiến thiết: dự kiến 30 tỷ đồng
- Bố trí cho các công trình, dự án đã được HĐND tỉnh quyết định trong kế hoạch năm 2015, nhưng do hụt thu 2 năm 2014 - 2015 chưa bố trí: 19,879 tỷ đồng;
- Phần còn lại 10,121 tỷ đồng, bố trí cho các công trình, dự án thuộc lĩnh vực y tế (trong đó: thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản: 4,835 tỷ đồng, bố trí quyết toán: 1,51 tỷ đồng, bố trí cho các công trình, dự án chuyển tiếp: 3,776 tỷ đồng).
d) Nguồn vốn Quỹ bảo trì đường bộ: dự kiến 65 tỷ đồng, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản các công trình, dự án giao thông: 15,443 tỷ đồng, còn lại 49,557 tỷ đồng đầu tư thực hiện nhiệm vụ bảo trì đường bộ theo tiêu chí của Quỹ.
4. Các giải pháp thực hiện
a) Tiếp tục vay tín dụng 30 tỷ đồng để đầu tư thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn; vay 95,5 tỷ đồng để bố trí đối ứng cho các dự án ODA vay lại, dự án ODA nhóm Ô và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản đến 31 tháng 12 năm 2015.
b) Tiến hành thành lập các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
c) Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Công văn số 10638/BKHĐT-TH ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư về việc thời gian phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 và phân bổ vốn năm 2016 cho dự án khởi công mới, phù hợp với mục tiêu và đặc điểm phát triển của tỉnh.
d) Các dự án đã được quyết định đầu tư phải thực hiện đầu tư đúng theo mức vốn phân bổ, nghiêm cấm việc thực hiện vượt quá mức kế hoạch vốn được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản. Trường hợp thật sự cần thiết phải bổ sung thêm vốn, hoặc phải điều chuyển vốn trong nội bộ ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn xem xét, quyết định.
đ) Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc điều chuyển vốn kế hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2016 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2016 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch.
e) Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương gặp khó khăn, sớm nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu tư theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); đề xuất cơ chế khai thác nguồn vốn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, để tăng phần vốn đầu tư cho các công trình phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(Nghị quyết này kèm theo 10 phụ lục)