vanban.org

Điều 2. Điều kiện, nội dung ưu đãi cụ thể đối với các dự án trong danh mục — Nghị quyết 26/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 21/2019/NQ-HĐND · 12/07/2019
Hà Nam Ban hành 02/12/2015 Hiệu lực 12/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 06/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Quy định một số chính sách ưu đãi theo danh mục lĩnh vực, địa bàn đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 21/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2015/NQ-HĐND Về quy định danh mục, vị trí và một số chính sách ưu đãi đối với các dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh · 26/2015/NQ-HĐND
01/08/201921/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 12/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2015/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Điều kiện, nội dung ưu đãi cụ thể đối với các dự án trong danh mục

            1. Các dự án được hưởng chính sách xã hội hoá phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Ưu đãi cụ thể đối với các dự án trong danh mục:

a) Ưu đãi về sử dụng đất:

Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối vói diện tích đất xây dựng công trình xã hội hóa theo quy hoạch. Thời gian thuê đất là 50 năm (Riêng dự án xây dựng, quản lý khai thác Bến xe trung tâm tỉnh thời gian thuê là 70 năm)

 b) Đối với tài sản gắn liền với đất:

Những tài sản bàn giao cho nhà đầu tư tiếp tục sử dụng thì nhà đầu tư phải hoàn trả ngân sách nhà nước giá trị còn lại. Những tài sản phải phá dỡ giải phóng mặt bằng thì cơ quan nhà nước thanh lý, thu hồi hoàn trả ngân sách.

c) Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với các dự án có giải phóng mặt bằng)

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa được UBND tỉnh giao đất đã giải phóng mặt bằng hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

- Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng được tính chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào vốn đầu tư của dự án.

d) Miễn các khoản phí và lệ phí liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

e) Các ưu đãi khác (thuế thu nhập doanh nghiệp; hỗ trợ đào tạo nghề...) được xem xét áp dụng cho từng dự án cụ thể phù hợp với quy định của Chính phủ.