vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch dạy nghề năm 2015 tỉnh Sóc Trăng với những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015
Sóc Trăng Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch dạy nghề năm 2015 tỉnh Sóc Trăng với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động, phấn đấu đến cuối năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 45%, trong đó đào tạo nghề cho lao động nông thôn và bồi dưỡng cán bộ, công chức các xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và người khuyết tật theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng: Áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng: Người trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, trong đó ưu tiên nhóm đối tượng thuộc người có công với cách mạng, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Chỉ tiêu

a) Đối với dạy nghề

Đào tạo nghề cho 25.000 người, trong đó: Dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp nghề cho 1.000 người; dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng cho 8.370 người; dạy nghề theo hình thức kèm cặp, truyền nghề tại các cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ cho 15.630 người.

b) Đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

Tổ chức bồi dưỡng cho 654 lượt cán bộ, công chức cấp xã.

4. Ngành nghề đào tạo

Ngành nghề đào tạo được xác định căn cứ vào nhu cầu chuyển dịch lao động theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các văn bản có liên quan đến công tác dạy nghề.

5. Mức hỗ trợ kinh phí:

Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg đối với dạy nghề cho lao động nông thôn; Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020” và những quy định có liên quan đến dạy nghề.

6. Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện là 34.035 triệu đồng, trong đó:

a) Kinh phí thực hiện Đề án 1956: 10.886 triệu đồng, trong đó:

a.1) Ngân sách Trung ương: 7.520 triệu đồng, gồm:

- Kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn: 5.600 triệu đồng;

- Kinh phí hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm phù hợp cho người khuyết tật: 1.600 triệu đồng;

- Kinh phí hỗ trợ bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã: 320 triệu đồng.

a.2) Kinh phí địa phương: 3.366 triệu đồng, gồm:

- Kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn: 2.600 triệu đồng;

- Kinh phí hỗ trợ bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: 766 triệu đồng.

b) Kinh phí hỗ trợ Trường Cao đẳng nghề thực hiện chỉ tiêu dạy nghề và thực hiện Dự án “Đổi mới phát triển nghề”: 6.700 triệu đồng, trong đó:

b.1) Ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Dự án “Đổi mới phát triển nghề” (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề): 1.000 triệu đồng;

b.2) Ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện chỉ tiêu dạy nghề được dự toán chung với dự toán kinh phí hoạt động tự chủ của Trường năm 2015;

b.3) Kinh phí từ nguồn thu sự nghiệp: 5.700 triệu đồng.

c) Nguồn kinh phí khác

Lồng ghép kinh phí trong việc thực hiện dạy nghề với các Chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, Đề án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, dự án nâng cao năng lực của Chương trình, dự án khác và do người học nghề đóng góp theo quy định khoảng 16.449 triệu đồng.

(Đính kèm phụ lục).