Điều 1. Quy định mức học phí đối với các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2012 - 2013, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Ngàn đồng/tháng/học viên.
| Bậc học | Nông thôn (các xã trong tỉnh) | Thành thị (các phường của thành phố Vĩnh Long và các thị trấn) |
| Trung học cơ sở chương trình giáo dục thường xuyên. | 20 | 40 |
| Trung học phổ thông chương trình giáo dục thường xuyên. | 30 | 60 |
- Về miễn, giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
- Đối với học viên bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông chương trình giáo dục thường xuyên thuộc diện phổ cập được UBND xã, phường xác nhận: Được miễn học phí và ngân sách tỉnh sẽ bố trí kinh phí hỗ trợ công tác phổ cập giáo dục của tỉnh.
- Về tổ chức thu: Tổ chức thu học phí năm học 2012 - 2013 theo địa bàn khu dân cư nơi hộ gia đình của học viên có hộ khẩu thường trú. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp số tiền thu được vào tiền gửi Kho bạc nhà nước. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
- Về sử dụng học phí: 40% dành để thực hiện cải cách tiền lương và 60% để lại đơn vị chi.