Điều 1. Phê chuẩn quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách miên thu thủy lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với một số nội dung sau:
1. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngân sách cấp bù thủy lợi phí
1.1. Kinh phí cấp bù thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí, được sử dụng 100% cho công tác vận hành, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, không được sử dụng vào mục đích khác, nếu trong năm sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để chi tiếp theo dự toán được duyệt.
1.2. Chỉ phân bổ kinh phí cấp bù đối với các công trình thủy lợi có tổ chức quản lý, đang phục vụ tưới tiêu cho diện tích đất, mặt nước sản xuất được miễn thủy lợi phí.
1.3. Kinh phí phân bổ cho các chủ đầu tư phải thực hiện đúng định mức chi, nội dung chi. Trường hợp thiếu nguồn so với nhu cầu, chủ đầu tư ưu tiên các khoản chi thiết yếu nhất không vượt tổng mức hỗ trợ được giao hàng năm.
1.4. Việc sử dụng kinh phí ở các tổ chức được giao dự toán (Ban thủy lợi xã, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước, tổ quản lý thủy nông, nhóm hộ ...), phải đảm bảo nguyên tắc công khai dân chủ theo quy định.
2. Quy định mức hỗ trợ kinh phí ngân sách cấp bù thủy lợi phí
2.1. Mức hỗ trợ kinh phí, nội dung chi hỗ trợ hoạt động của Ban thủy lợi xã, phường, thị trấn: Quy định theo quy mô quản lý tưới theo bảng sau:
| TT | Xã có diện tích thuộc diện miễn thủy lợi phí | Kinh phí phụ cấp cán bộ Ban thủy lợi xã (đ/ban/năm) | Kinh phí chi hoạt động Ban thủy lợi xã (đ/ban/năm) | Tổng cộng (đ/ban/năm) |
| 1 | Dưới 50 ha | 3.600.000 | 1.000.000 | 4.600.000 |
| 2 | Từ 50 ha đến dưới 150 ha | 3.960.000 | 1.100.000 | 5.060.000 |
| 3 | Từ 150 ha đến dưới 250 ha | 4.320.000 | 1.200.000 | 5.520.000 |
| 4 | Từ 250 ha đến dưới 350 ha | 4.680.000 | 1.300.000 | 5.980.000 |
| 5 | Từ 350 ha đến dưới 450 ha | 5.040.000 | 1.400.000 | 6.440.000 |
| 6 | Từ 450 ha trở lên | 5.760.000 | 1.500.000 | 7.260.000 |
Diện tích thuộc diện miễn thủy lợi phí là tổng diện tích tưới lúa, rau, màu, mạ, cây nông nghiệp khác, mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định, có sử dụng nước từ công trình thủy lợi.
2.2. Mức hỗ trợ kinh phí cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ theo loại hình công trình thủy lợi:
| TT | Loại hình công trình | ĐVT | Mức hỗ trợ kinh phí | |
| Kênh tưới 2 vụ lúa | Kênh tưới 1 vụ lúa | |||
| 1 | Kênh xây bề rộng đáy > 50 cm | đ/km/năm | 3.500.000 | 2.800.000 |
| 2 | Kênh xây bề rộng đáy < 50 cm | đ/km/năm | 3.000.000 | 2.400.000 |
| 3 | Kênh đát bê rộng đáy từ 30 cm trở lên | đ/km/năm | 4.000.000 | 3.200.000 |
| 4 | Quản lý trạm bơm tưới cố định | đ/ha đất lúa/vụ | 500.000 | |
| 5 | Quản lý đập hồ chứa | đ/ha đất lúa /năm | 60.000 | |
| 6 | Quản lý đập dâng tự chảy kiên cố | đ/ ha đất lúa/năm | 40.000 | |
| 7 | Quản lý đập dâng tự chảy tạm | đ/ha đất lúa/năm | 80.000 | |
Tổng mức hỗ trợ cho các loại hình công trình trên địa bàn cấp xã tính theo mức hỗ trợ ở bảng trên được phân bố cho 2 nhóm công việc chính như sau:
- Chi cho công tác vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình, giao khoán cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình thủy lợi là đơn vị thụ hưởng: 70% kinh phí được hỗ trợ.
- Chi sửa chữa thường xuyên giao cho UBND xã thực hiện bằng 30% kinh phí được hỗ trợ.
2.3. Mức hỗ trợ kinh phí cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện để chi cho công tác đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý thủy nông cơ sơ và công tác kiểm tra giám sát không quá 5% tổng kinh phí do Trung ương cấp bù thủy lợi phí cho tỉnh hàng năm. Trong đó cấp tỉnh 1%, cấp huyện 4%.
2.4. Kinh phí Trung ương cấp còn lại sau khi đã phân bổ theo định mức cho các mục 3.1, 3.2, 3.3 nêu trên, do UBND tỉnh quản lý để chi cho các hoạt động khắc phục hạn hán, sửa chữa kịp thời những công trình bị hư hỏng do ảnh hưởng của thiên tai phát sinh hàng năm.