vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa — Nghị quyết 26/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2012 Thay thế: 09/2012/NQ-HĐND · 12/07/2012
Lào Cai Ban hành 17/12/2010 Hiệu lực 27/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa · 09/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa · 26/2010/NQ-HĐND
27/12/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa

I. Nội dung điều chỉnh:

 - Về tên gọi: Bỏ tên gọi Phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng liên gộp vào cùng Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa;

- Điều chỉnh bổ sung, tên tuyến, điểm du lịch;

- Điều chỉnh mức thu phí thuộc các tuyến, điểm du lịch.

II.  Thống nhất về tên gọi, phạm vi, đối tượng áp dụng và mức thu phí sau điều chỉnh:

1. Tên phí: Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa.

2. Phạm vi: Bao gồm các điểm danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện Sa Pa và Vườn Quốc gia Hoàng Liên thuộc các tuyến du lịch được phép khai thác theo Quyết định của UBND tỉnh, gồm:

2.1. Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa;

2.2. Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa;

2.3. Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm cang - Sa Pa;

2.4. Tuyến Trạm Tôn- Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn;

2.5. Tuyến Trạm Tôn- Rừng già - Trạm Tôn;

2.6. Tuyến leo núi FanSiPan;

2.7. Điểm tham quan Thác Bạc;

3. Đối tượng áp dụng:

3.1. Khách du lịch tham quan các điểm danh lam thắng cảnh theo tuyến và các điểm du lịch trên địa bàn Sa Pa phải nộp Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa theo quy định tại Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này;

3.2. Không thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa đối với trẻ em từ 6 tuổi trở xuống; Trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.5, 2.6 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này;

3.3. Các đơn vị được giao tổ chức quản lý khai thác các tuyến, điểm du lịch danh lam thắng cảnh trên địa bàn Sa Pa thực hiện tổ chức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa.

4. Về mức thu:

Số TT Tên tuyến, điểm du lịch Đơn vị tính Mức thu
Người lớn Trẻ em từ 7 đến dưới 16 tuổi
1 Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa Đồng/người/lần/ tuyến 20.000 10.000
2 Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa Đồng/người/lần/ tuyến 20.000 10.000
3 Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Thanh Phú - Nậm Sài -Nậm Cang- Sa Pa Đồng/người/lần/ tuyến 40.000 10.000
4 Tuyến Trạm Tôn- Suối vàng -Thác tình yêu - Trạm Tôn Đồng/người/lần/ tuyến 30.000 15.000
5 Tuyến Trạm Tôn- Rừng già -Trạm Tôn Đồng/người/lần/ tuyến 30.000 Dưới 16 tuổi không được tham gia
6

Tuyến leo núi FanSiPan, gồm 5 điểm tham quan:

- Rừng chè cổ thụ ở độ cao 2.000 m,

- Quần thể chim thú ở độ cao 2.200m,

- Rừng Trúc lùn ở độ cao 3.000 m,

- Quần thể Vân Sam ở độ cao 3.100 m,

- Chinh phục đỉnh FanSiPan.

Đồng/người/lần/ tuyến 150.000
7 Điểm tham quan Thác Bạc đồng/người/lần 10.000 5.000

III. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng:

1. Đơn vị thu phí:

- UBND huyện Sa Pa chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.1, 2.2, 2.3 và 2.7 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này;

- Vườn Quốc gia Hoàng liên chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.4, 2.5, 2.6 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này.

2. Quản lý, sử dụng:

- Đơn vị thu phí được trích 20% số tiền thu được để trang trải chi phí thu;

- Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm nộp tổng số tiền 80% còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và được sử dụng để tái đầu tư lại cho phát triển du lịch trên địa bàn;

- Việc thanh quyết toán nguồn thu phí được để lại thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính;

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

IV. Thời điểm áp dụng mức thu phí: Từ ngày 01/01/2011.