vanban.org

Điều 1. Thống nhất ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010 theo các phụ lục đính kèm; cụ thể như sau: — Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Thay thế: 20/2010/NQ-HĐND · 10/12/2010
Sóc Trăng Ban hành 19/12/2009 Hiệu lực 29/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời nghị quyết · 15 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số '41/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 41/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024 · 13/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014 · 24/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 29/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND Về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 20/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 26/2009/NQ-HĐND
29/12/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010 theo các phụ lục đính kèm; cụ thể như sau:

1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và đất ở tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10, 11, 12, 13 và Phụ lục 14;

2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục 2a, 3a, 4a, 5a, 6a, 7a, 8a, 9a, 10a và 11;

3. Giá đất ở các hẻm được tính toán theo hệ số vị trí về chiều sâu và chiều rộng của hẻm, nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 và trên địa bàn thị trấn các huyện không được thấp hơn 100.000 đồng/m2 .

4. Giá các loại đất nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này được áp dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

h) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.