vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước — Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2018 Thay thế: 19/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 10/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý của tỉnh Hà Giang · 22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 19/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 26/2009/NQ-HĐND
20/07/201819/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý gồm: trụ sở làm việc cơ sở hoạt động sự nghiệp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, khoản 3 điều này); ô tô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản và phương tiện giao thông vận tải khác, trừ các loại tài sản đã nêu tại khoản 1 điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý đối với tài sản Nhà nước thuộc cấp huyện quản lý gồm:

a. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc tài sản khác gắn liền với đất theo phân cấp thuộc nội dung cấp tỉnh quản lý nhưng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phân cấp về quản lý đầu tư có đủ điều kiện để thanh lý theo quy định của pháp luật.

Các quyết định thanh lý quy định tại điểm a, b điều này gửi Sở Tài chính một bản để theo dõi;

c. Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của huyện (bao gồm cả xe máy) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch;

4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định thanh lý tài sản nhà nước của đơn vị và các đơn vị trực thuộc đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này.

5. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản thuộc cấp xã quản lý, trừ các loại tài sản đã nêu tại khoản 1, 2, 3 điều này;

6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này.