vanban.org

Điều 1. Thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 2677/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: — Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2014 Thay thế: 119/2014/NQ-HĐND · 11/12/2014
Gia Lai Ban hành 26/09/2008 Hiệu lực 06/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 119/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 26/2008/NQ-HĐND
06/10/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 2677/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai:

TT Đối tượng thu Khung HĐND quy định
1 Hộ gia đình không kinh doanh Tối đa không quá 15.000 đồng/hộ/tháng
2 Hộ buôn bán nhỏ Tối đa không quá 30.000 đồng/hộ/tháng
3 Hộ buôn bán vừa Tối đa không quá 60.000 đồng/hộ/tháng
4 Hộ buôn bán lớn Tối đa không quá 90.000 đồng/hộ/tháng
5 Cửa hàng kinh doanh ăn uống Tối đa không quá 150.000 đồng/cửa hàng/tháng
6 Nhà hàng, khách sạn Tối đa không quá 140.000 đồng/m3 rác
7 - Trường học, nhà trẻ, văn phòng làm việc và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp. - Riêng đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ) - Tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng     - Tối đa không quá 50.000 đồng/đơn vị/tháng
8 Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe, chung cư Tối đa không quá 140.000 đồng/m3 rác
9 Công trình XDCB dở dang Tối đa không quá 120.000 đồng/m3 rác

2. Đối tượng thu nộp:

a. Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp 1 phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn. Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.

b. Cơ quan, đơn vị thu phí bao gồm: là tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

3. Chế độ thu nộp:

a. Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải thu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải và hoạt động thu phí.

b. Phí vệ sinh do các đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức phí qui định tại mục 1 là đơn giá dịch vụ; số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai nộp thuế theo qui định của pháp luật thuế hiện hành.

4. Nội dung bãi bỏ, thay thế:

Bãi bỏ nội dung quy định về phí vệ sinh tại Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.