vanban.org

Điều 1. Tán thành thông qua đề án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung sau: — Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2012 Thay thế: 53/2012/NQ-HĐND · 06/07/2012
Đắk Lắk Ban hành 11/05/2006 Hiệu lực 21/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 116/2014/NQ-HĐND Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh · 116/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 53/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2006/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 26/2006/NQ-HĐND
16/07/201253/2012/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/05/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành thông qua đề án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung sau:

1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng:

1.1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Nước sinh hoạt thải ra môi trường từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại tiết b điểm 1, mục 1, Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; theo đó các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bao gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân.

- Cơ quan Nhà nước.

- Đơn vị vũ trang nhân dân.

- Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, cá nhân.

- Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy.

- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác.

- Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng có nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt nêu trên.

1.2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

a. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế xã hội.

b. Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch và chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

c. Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn bao gồm:

- Các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới vùng sâu, vùng xa).

- Các xã không thuộc đô thị loại II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

2. Mức thu phí:

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được quy định cụ thể như sau:

- Các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột: 200 đồng/m3

- Các khu vực còn lại (các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện trong tỉnh Đăk Lăk): 150 đồng/m3.

3. Quản lý sử dụng tiền phí:

-  Đơn vị kinh doanh nước sạch: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

-  Đối với UBND cấp xã có đối tượng thu phí nước thải sinh hoạt thuộc trường hợp tự khai thác nước để sử dụng: Được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Số tiền dược trích để lại theo quy định trên đây, đơn vị phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định. Phần phí còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 3. mục V, Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dân thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.