Điều 3. Tiêu chí, hệ số phân bổ
1. Nguồn vốn năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022).
a) Các xã đặc biệt khó khăn (20 xã): Hệ số 4,0
b) Các xã đạt từ 15-18 tiêu chí (46 xã): Hệ số 1,3
c) Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (trừ 56 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu) (343 xã): Hệ số 1,0.
2. Nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2025.
a) Đối với cấp xã (trừ 20 xã đặc biệt khó khăn, 56 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu):
- Các xã đạt dưới 15 tiêu chí (53 xã): Hệ số 5,0
- Các xã đạt từ 15-18 tiêu chí (46 xã): Hệ số 3,0
- Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (290 xã): Hệ số 1,0.
(Cơ sở tính số liệu xã: Số xã đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, không bao gồm các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới; số tiêu chí xã nông thôn mới đạt được tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021; số xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2022).
b) Đối với cấp huyện:
- Hỗ trợ 02 huyện miền núi là Cẩm Thủy và Như Thanh phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025: Hệ số 20.
c) Đối với phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và thực hiện các nhiệm vụ phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện các nhiệm vụ phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 250 tỷ đồng.