vanban.org

Điều 3. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh như sau: — Nghị quyết 252/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2023 Thay thế: 376/2023/NQ-HĐND · 06/07/2023
Hưng Yên Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 376/2023/NQ-HĐND Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 376/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 252/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao · 252/2019/NQ-HĐND
18/07/2023376/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 36/2010/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh · 36/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 252/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh như sau:

1. Tại Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, giải thể thao cấp tỉnh, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh

a) Tiền ăn của Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 150.000 đồng/người/ngày.

b) Tiền làm nhiệm vụ

(Đơn vị: đồng/người/ngày)

TT Đối tượng hưởng Mức chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn 95.000
2 Thành viên tiểu ban chuyên môn 70.000
3 Giám sát, trọng tài chính 70.000
4 Thư ký, trọng tài khác 60.000
5 Công an, y tế; lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ 50.000

- Trường hợp tiền làm nhiệm vụ được tính theo buổi thi đấu hoặc trận thi đấu thì mức thanh toán được tính theo thực tế nhưng không quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ NSNN đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao của tỉnh thì không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

c) Tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh

- Mức chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Căn cứ theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh với các cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật.

- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

(Đơn vị: đồng/người/ngày)

TT Đối tượng hưởng Mức chi
1 Người tham gia tập luyện 35.000
2 Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) 45.000
3 Người tham gia biểu diễn chính thức 80.000
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 70.000

2. Tại Đại hội Thể dục thể thao, giải thể thao do cấp huyện, ngành và cơ sở tổ chức

Mức chi đối với đại hội thể dục thể thao, giải thể thao do cấp huyện, ngành và cơ sở tổ chức tùy theo điều kiện kinh phí của cấp huyện, ngành và cơ sở nhưng không vượt quá 75% chế độ quy định của cấp tỉnh đối với cấp huyện, ngành và không vượt quá 50% chế độ quy định của cấp tỉnh đối với cấp cơ sở.