vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Cụ thể như sau: — Nghị quyết 250/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2016 Thay thế: 08/2016/NQ-HĐND · 05/08/2016
Tiền Giang Ban hành 27/10/2010 Hiệu lực 06/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2016 - 2017 · 08/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 250/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 · 250/2010/NQ-HĐND
16/08/201608/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 06/11/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 86/2006/NQ-HĐND Về mức thu và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 86/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 250/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Cụ thể như sau:

1. Mức thu

ĐVT: đồng/học sinh/tháng

  Mức thu
Loại hình trường, bậc học Trường trên địa bàn Trường trên địa bàn xã
  phường, thị trấn  
I. Trường công lập    
- Mầm non (gồm nhà trẻ và mẫu giáo) Lớp học 2 buổi: 80.000 Lớp học 1 buổi: 40.000 Lớp học 2 buổi: 40.000 Lớp học 1 buổi: 20.000
- Trung học cơ sở 40.000 30.000
- Trung học phổ thông 60.000 40.000
II. Trung tâm Giáo dục thường xuyên (Không phân biệt xã, phường, thị trấn)
- Bổ túc Trung học cơ sở 50.000
- Bổ túc Trung học phổ thông 70.000

Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ngoài công lập được tự quyết định mức học phí, đồng thời phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học.

2. Đối tượng

Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện đúng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

3. Thời gian thực hiện

Từ học kỳ II của năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Trong quá trình thực hiện, nếu không còn phù hợp thì mức thu sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.