vanban.org

Điều 8. Tiêu chí phân bổ và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương — Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lai Châu Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí phân bổ và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

1. Tiêu chí phân bổ vốn đối ứng ngân sách địa phương (Vốn đối ứng ngân sách địa phương trực tiếp thực hiện Chương trình)

a) Tiêu chí, hệ số phân bổ

Phường thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 30 điểm.

Xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: 50 điểm.

Thôn, bản, tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của các phường, các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: 1 điểm;

b) Phương pháp xác định tổng điểm phân bổ vốn đối ứng cho các xã, phường

Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của xã, phường i được xác định bằng tổng điểm theo các tiêu chí quy định tại các điểm a khoản 1 Điều này, theo công thức sau:

Tdpi = A + B + C

Trong đó:

Tdpi: Tổng điểm phân bổ ngân sách địa phương của xã, phường i;

A: Điểm của phường thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

B: Điểm của xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; C: Điểm số lượng thôn, bản, tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào

DTTS&MN của xã, phường;

c) Định mức phân bổ vốn đối ứng của ngân sách địa phương cho các xã, phường

Mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương phân bổ cho xã/phường i được xác định như sau:

Vdpi = Tdpi x Gdp

Trong đó:

Vdpi: Mức vốn ngân sách địa phương phân bổ cho xã/phường i; Tdpi: Tổng điểm phân bổ ngân sách địa phương của xã/phường i;

Gdp: Giá trị của một (01) điểm phân bổ ngân sách địa phương được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Gdp =

Vdp

Tdp

Vdp: Tổng vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình.

Tdp: Tổng điểm phân bổ ngân sách địa phương của các xã/phường.

d) Căn cứ xác định số liệu

Đơn vị hành chính phường: Căn cứ theo Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025.

Số lượng thôn, bản đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN căn cứ theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030.

Xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 căn cứ theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030.

Trường hợp văn bản viện dẫn có sự điều chỉnh, thay thế, việc căn cứ xác định số liệu sẽ được tính theo văn bản điều chỉnh, thay thế đó.

2. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương tối thiểu bằng 40% tổng số vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.