vanban.org

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn thu của ngân sách địa phương và phần ngân sách địa phương được hưởng đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) — Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2025 · 02/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp xã (bao gồm nguồn thu của ngân sách địa phương và phần ngân sách địa phương được hưởng đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương)

1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

a) Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp xã (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng).

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và các đơn vị khác do Thuế cơ sở quản lý tại địa bàn cấp xã.

c) Thuế thu nhập cá nhân thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã; thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản do Thuế cơ sở quản lý tại địa bàn cấp xã; Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của doanh nghiệp, tổ chức do Thuế cơ sở quản lý được doanh nghiệp, tổ chức khấu trừ và nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và các đơn vị khác do Thuế cơ sở quản lý tại địa bàn cấp xã; thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp xã (không kể khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)).

đ) Thuế tài nguyên thu từ doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và các đơn vị khác do Thuế cơ sở quản lý tại địa bàn cấp xã; thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp xã.

e) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

g) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

h) Lệ phí trước bạ.

i) Lệ phí do cấp xã thực hiện thu.

k) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thực hiện, số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

l) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp xã quản lý.

m) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã quyết định.

o) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

p) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật

q) Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật cho cấp xã.

r) Tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước thu hằng năm.

s) Thu kết dư ngân sách cấp xã.

t) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã năm trước chuyển sang.

u) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.

3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.