Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất ở, đất nông nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất so với hạn mức quy định được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai như sau:
a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn tiền sử dụng đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở trong hạn mức giao đất và được miễn tiền sử dụng đất;
c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức và không thu tiền sử dụng đất;
d) Cho thuê đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp để sản xuất và được miễn tiền thuê đất;
đ) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thiếu đất ở, đất nông nghiệp sẽ được giao bổ sung đất ở, đất nông nghiệp hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở cho bằng hạn mức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
e) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Phương án hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ưu tiên hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân không có đất ở, đất sản xuất sau đó mới xem xét cho các hộ gia đình, cá nhân thiếu đất ở, đất sản xuất. Căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với người đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ giao đất nông nghiệp để sản xuất, khi thuê đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.