Điều 2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 (gồm cả cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định) như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
| Số thứ tự | Cấp học | Mức học phí |
| 1 | Mầm non | 150 |
| 2 | Tiểu học | 150 |
| 3 | Trung học cơ sở | 150 |
| 4 | Trung học phổ thông | 170 |
2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
| Số thứ tự | Cấp học | Mức học phí |
| 1 | Mầm non | 1.080 |
| 2 | Tiểu học | 1.080 |
| 3 | Trung học cơ sở | 1.080 |
| 4 | Trung học phổ thông | 1.300 |
3. Mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục công lập không thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu để thực hiện việc miễn học phí đối với người học và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập bằng mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
5. Mức học phí học trực tuyến (học online) bằng mức học phí được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.