Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 1 của Nghị quyết số 95/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
"14. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
"Điều 22. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế
1. Chi lương, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp theo chế độ cho biên chế được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh giao hoặc thông báo (không bao gồm đối tượng hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định).
2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế phân bổ theo mức bằng 3,5% tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi ngân sách của từng huyện, thành phố (từ Điều 12 đến Điều 21 Quy định này).
3. Đính mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Chi tiền lương, phụ cấp (nếu có), các khoản đóng góp theo quy định (nếu có) và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Quy định này.
b) Phân bố theo tiêu chí phân loại đô thị:
Thành phố Ninh Bình: 20 tỷ đồng/năm;
Thành phố Tân Điệp: 18,5 tỷ đồng/năm;
Các huyện còn lại: 15 tỷ đồng/năm.
c) Kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ.
d) Kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ được xác định căn cứ vào diện tích đất trồng lúa theo số liệu thống kê đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường của năm liền kề trước năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, riêng đối với kinh phí phân bổ cho năm 2025 xác định theo số liệu thống kê đất đai của năm 2023 do Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ."