vanban.org

Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND Về Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, thuê tài sàn, khai thác tài sản công, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Long An Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND Về Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, thuê tài sàn, khai thác tài sản công, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An · 25/2024/NQ-HĐND
20/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Về ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An · 19/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND Về phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An · 53/2012/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/NQ-HĐND

Long An, ngày 10 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, thuê tài sản, khai thác tài sản công, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 3514/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, khai thác tài sản công, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 1298/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, thuê tài sản, khai thác tài sản công, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc mua sắm, thuê, xử lý tài sản công thì tiếp tục thực hiện các trình tự, thủ tục mua sắm, thuê, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các trường hợp đang trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc mua sắm, thuê, xử lý tài sản công nhưng chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 21 (kỳ họp lệ cuối năm 2024) thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024. Đồng thời, thay thế Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An.

Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo nội dung của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, thuê tài sản,
khai thác tài sản công, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 25 /2024/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm vật tiêu
hao), thuê tài sản, khai thác tài sản công và xử lý tài sản công; mua sắm hàng hóa,
dịch vụ; các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi
thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Long An.

2. Các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh:

Thẩm quyền quyết định trong mua sắm thuốc; mua sắm tập trung theo danh
mục tài sản đã được cấp có thẩm quyền ban hành; mua sắm tài sản của các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và hàng hóa, dịch vụ đối
với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước.

2. Văn phòng Huyện uỷ, thị uỷ, thành uỷ (gọi tắt là Văn phòng huyện uỷ)
là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và
quản lý hội.

5. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng
tài sản công.

Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG, THUÊ TÀI SẢN, KHAI THÁC TÀI SẢN CÔNG, XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao), hàng hóa, dịch vụ, các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp không phải lập thành dự án (sau đây gọi chung là tài sản, hàng hóa, dịch vụ)

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

b) Xe ô tô (trừ xe ô tô phục vụ công tác chung thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia).

c) Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung đối với một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Người đứng đầu Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh) quyết định (trừ khoản 1, khoản 7 Điều này):

a) Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc đối với tài sản có giá trị từ 01 (một) tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc mua sắm nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên/01 gói thầu.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định (trừ khoản 1, khoản 7 Điều này):

Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 01 (một) tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc mua sắm nhiều loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị dưới 03 (ba) tỷ đồng/01 gói thầu.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định (trừ khoản 1, khoản 7 Điều này):

Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; cấp xã thuộc phạm vi quản lý có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên/01 gói thầu.

5. Người đứng đầu Văn phòng huyện ủy quyết định mua sắm tại cơ quan (trừ khoản 1 Điều này).

6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quyết định (trừ khoản 1, khoản 7 Điều này):

Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 gói thầu.

7. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị (trừ khoản 1 Điều này).

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản (trừ đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên)

1. Uy ban nhān dān tinh quyét dinh thue tāi san de lam tru so lam viec cua cac co quan, to chuc, don vi cap tinh.
2. Uy ban nhān dān cap huyén quyét dinh thue tāi san de lam tru so lam viêc cua cac co quan, to chuc, don vi cap huyén; cap xā.
3. Nguoi dung dau Van phong huyen uy can cu vao du toan ngan sach duoc giao va nguon kinh phi duoc phep sur dung, nhu cau sur dung va hiên tranq tai san hiên có quyét dinh thue tai san dam bao dung quy dinh phap luat vè tai san cóng va phap luat co lien quan.
4. Nguoi dung dau co quan, to chuc, don vi cac cap, Uy ban nhān dan cap xā can cu vao du toan ngan sach duoc giao va nguon kinh phi duoc phep sur dung, nhu cau sur dung va hiên tranq tai san hiên có quyét dinh thue tai san khong phai la tru so lam viec dam bao dung quy dinh phap luat vè tai san cóng va phap luat co lien quan.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên)

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định:

a) Khai thac tai san cong tai co quan, to chuc, don vi.
b) Khai thac tai san cong tai co quan, don vi truc thuoc.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định khai thác tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là thiết chế văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý; di tích lịch sử, di tích lịch sử - văn hóa; phòng truyền thống của cơ quan, đơn vị (trừ đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên)

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định khai thác tài sản công là di tích lịch sử, di tích lịch sử - văn hóa; phòng truyền thống của cơ quan, đơn vị.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là thiết chế văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý; di tích lịch sử, di tích lịch sử - văn hóa; phòng truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của huyện.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi các loại tài sản:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

b) Xe ô tô.

c) Xe hai bánh gắn máy sử dụng chung đối với một số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện trang bị không đúng tiêu chuẩn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản công (trừ khoản 1 Điều này).

a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 (một) tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị trực thuộc

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định (trừ khoản 1 Điều này):

Tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 (một) tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định (trừ khoản 1 Điều này):

Tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; cấp xã; Văn phòng huyện ủy trên địa bàn huyện (trừ tài sản được hình thành từ nguồn quỹ dự trữ ngân sách Đảng phục vụ hoạt động tại cơ quan của Đảng là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện).

5. Người đứng đầu Văn phòng huyện ủy; Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (trừ khoản 1 Điều này):

Tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển các loại tài sản:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

b) Xe ô tô.

2. Nguoi dung dau co quan thuc hi en nhiem vu quan ly tai san cong cap tinh (So Tai chinh) quyet dinh dieu chuyen tai san cong con lai giua cac co quan, to chuc, don vi cap tinh; giua co quan, to chuc, don vi cap tinh va cap huyen, cap xia; giua co quan, to chuc, don vi cac huyen.
3. Nguoi dung dau co quan, to chuc, don vi cap tinh quyet dinh dieu chuyen tai san cong con lai giua cac co quan, don vi thuoc pham vi quan ly.
4. Uy ban nhān dān cap huyén quyét dinh dieu chuyen tai san cóng con lái giūa cac co quan, to chuc, don vi cap huyén; cap xā; Vǎn phòng huyén uy trén dia bàn huyén.
5. Nguoi dung dau co quan, to chuc, don vi cap tinh; cap huyen; Van phong huyen uy; Uy ban nhān dan cap xā quyét dinh dieu chuyen vát tur, vát lièu thu hòi trong qua trinh bao duong, sua chua tai san cóng cua co quan, to chuc, don vi.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản công là tài sản cố định

1. Uy ban nhān dān tinh quyét dinh bān, thanh ly xe o to.
2. Nguoi dung dau co quan, to chuc, don vi cap tinh quyet dinh ban, thanh ly tai san cong (tru khoan 1 Dieu nay).
a) Tai san cóng tāi co quán, to chuc, don vi (bao gòm vát tur, vát lièu thu hòi trong qua trinh bao duong, sua chua tāi san cóng).
b) Tai san cóng có nguyên giá theo sô sách ké toán tú 500 trièu dòng tro lén/01 don vi tài san cúa co quán, don vi truc thuoc.
c) Thanh ly doi voi nhà lam viec hoac tai san khac gan lien voi dat cua cac co quan, to chuc, don vi do nam trong quy hoach lo gioi; hoac tao thong thoang khuon vien tru so lam viec; hoac de giao mat bang cho don vi thi cóng cóng trinh dαu tu xay dung moi, nang cap, cai tao, sua chua theo chu truong tiep nhān nhà tai tro cua cap co tham quyen; hoac thanh ly, thao do do tai san dα xuong cap, nguy hiem phai thao do theo két qua kiem dinh cua co quan chuyen mon vê xay dung.
3. Nguoi dung du co quan, don vi truc thuoc co quan, to chuc cap tinh quyet dinh (tru khoan 1 Dieu nay):

Tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công của cơ quan, đơn vị.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định (trừ khoản 1 Điều này):

a) Tai san cóng có nguyên giá theo sô sách ké toán tú 200 trièu dòng tro lén/01 don vi tài san cúa co quán, to chuc, don vi cap huyen; cap xā thuoc pham vi quán ly.
b) Thanh ly doi voi nhà lam viec hoac tai san khac gan lien voi dat cua cac co quan, to chuc, don vi cap huyen va cap xà do nam trong quy hoach lô gioi;

hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; hoặc để giao mặt bằng cho đơn vị thi công công trình đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa theo chủ trương tiếp nhận nhà tài trợ của cấp có thẩm quyền; hoặc thanh lý, tháo dỡ do tài sản đã xuống cấp, nguy hiểm phải tháo dỡ theo kết quả kiểm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

5. Người đứng đầu Văn phòng huyện ủy quyết định:

a) Bán tài sản công tại cơ quan (trừ khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP).

b) Thanh lý tài sản công tại cơ quan (trừ xe ô tô); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan do nằm trong quy hoạch lộ giới; hoặc tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; hoặc thanh lý, tháo dỡ do tài sản đã xuống cấp, nguy hiểm phải tháo dỡ theo kết quả kiểm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã; Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quyết định (trừ khoản 1 Điều này):

Tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản; vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công của cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định; xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định:

a) Tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định:

Tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

Tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

4. Người đứng đầu Văn phòng huyện ủy quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã; Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quyết định:

Tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Chương III THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN; THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHUYỂN, BÁN VẬT TƯ, VẬT LIỆU THU HỒI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

Điều 12. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án

Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án như Điều 8, Điều 9 Quy định này./.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Được

Mục lục Bấm để đi tới điều