vanban.org

Điều 2. Về chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm — Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2026 Thay thế: 18/2026/NQ-HĐND · 28/07/2026
Hải Phòng Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 17/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm và hỗ trợ tiền thuê nhà tại các chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại khu vực các chung cư cũ nguy hiểm và hỗ trợ tiền thuê nhà tại các chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố · 25/2024/NQ-HĐND
08/08/202618/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 17/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Về chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm

1. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí di dời cho tất cả các hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng nhà ở trong chung cư nguy hiểm và các đối tượng có nhà ở, công trình xây dựng thuộc khu vực xung quanh liền kề tại thời điểm di dời khẩn cấp do cấp có thẩm quyền quyết định theo khoản 1 Điều 73 Luật Nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

b) Hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng nhà ở tại chung cư cũ thuộc diện phải di dời khẩn cấp do cấp có thẩm quyền quyết định theo khoản 1 Điều 73 Luật Nhà ở và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có nhà ở phải di dời, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp đã được hỗ trợ kinh phí di dời, tự lo chỗ ở mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không được hỗ trợ kinh phí di dời và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí thuê chỗ ở mới là thời hạn hỗ trợ tối đa đã loại trừ thời gian được hỗ trợ theo quyết định trước đó.

2. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí di dời một lần cho hộ gia đình, cá nhân với mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân;

b) Hỗ trợ kinh phí để các hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới với mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng/hộ gia đình, cá nhân;

3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ kinh phí để các hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới

Các hộ gia đình, cá nhân được hưởng hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Các trường hợp thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 62 Nghị định số95/ 2024/NĐ-CP của Chính phủ thì phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc bố trí sử dụng nhà ở;

b) Thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định số 95/ 2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 95/ 2024/NĐ-CP của Chính phủ;

c) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số 95/ 2024/NĐ-CP của Chính phủ thì phải không thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở này;

d) Các trường hợp đã được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở thì phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc thanh lý, hóa giá nhà ở và giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền sở hữu nhà ở.

4. Thời gian hỗ trợ tự lo chỗ ở tối đa 24 tháng.