Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Trường hợp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là địa bàn được hưởng hỗ trợ) thì thôi hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
2. Kinh phí hỗ trợ đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng và đúng quy định.
3. Không áp dụng chính sách này đối với công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, cơ quan ngành dọc thuộc các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này, đồng thời thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.
5. Đối với sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm trường hợp thôn của xã này nhập vào thôn của xã khác): Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa bàn xã, thôn theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Cách tính thời gian làm việc thực tế ở địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này như sau:
a) Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thì được tính hưởng hỗ trợ; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc thì không tính.
b) Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng thực tế làm việc ở địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này trở lên thì được tính hỗ trợ.