vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 28/12/2023 Hiệu lực 07/01/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp Hai mươi thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 01 năm 2024./.

  CHỦ TỊCH (Đã ký) Mai Văn Huỳnh
 
  Phụ lục TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ TRẤN THỨ BA, HUYỆN AN BIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)   I. TÊN ĐƯỜNG  
TT Tên đường Chiều dài đường (m) Chiều rộng đường (m) Giới hạn đường
Điểm đầu Điểm cuối
01 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 3.358 7.0 Từ giáp cầu Thứ Hai Quốc lộ 63 Đến giáp cống Bàu Láng Quốc lộ 63, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
02 Ngô Quyền 3.500 5.5 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp cầu Tư Đương, khu phố 5, thị trấn Thứ Ba
03 3 tháng 2 2.570 7.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
04 Nguyễn Văn Linh 1.300 6.0 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường 3 tháng 2
05 Nguyễn Bỉnh Khiêm 2.000 2.0 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh
06 Phan Thị Ràng 376 6.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp đường 3 tháng 2
07 Tôn Đức Thắng 376 6.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp đường 3 tháng 2
08 Cách mạng Tháng Tám 2.000 3.5 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh
09 2 tháng 9 2.700 3.5 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường Cù Huy Cận
10 Cù Huy Cận 3.700 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Tư Đương, khu phố 2, thị trấn Thứ Ba
11 Ngô Gia Tự 3.700 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Ông Da, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
12 Nguyễn An Ninh 2.200 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Ông Da, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
13   Lý Tự Trọng   2.000 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Ông Da, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
14 Huỳnh Mẫn Đạt 800 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến cuối kênh Bàu Láng, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
15 Nguyễn Hữu Cảnh 2.300 2.5 Từ giáp đường Ngô Quyền   Đến giáp đường Cách mạng Tháng Tám
16 30 tháng 4 1.500 3.5 Từ giáp đường Lê Quý Đôn   Đến giáp đường Đặng Thùy Trâm
17 Lê Quý Đôn 3.000 2.5 Từ giáp đường Đặng Thùy Trâm Đến giáp kênh Thầy Cai, khu phố 4, thị trấn Thứ Ba
18 Đặng Thùy Trâm 2.200 3.5 Từ giáp đường Lê Quý Đôn   Đến giáp kênh Thầy Cai, khu phố 4, thị trấn Thứ Ba
19 Nguyễn Văn Cừ 2.000 2.5 Từ giáp đường Đặng Thùy Trâm Đến giáp đường Lê Quý Đôn
20 Lê Văn Duyệt 3.900 2.0 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến giáp kênh Thứ Tư, khu phố 1, thị trấn Thứ Ba
21 Võ Thị Sáu 2.000 2.5 Từ giáp đường Đặng Thùy Trâm   Đến giáp kênh Bàu Láng, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
22 Trần Khánh Dư 1.800 2.0 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến giáp đường Lê Văn Duyệt
23 Huỳnh Thiện Lộc 1.800 2.0 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến giáp đường Lê Văn Duyệt
24 Huỳnh Tấn Phát 2.000 2.5 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến cuối kênh Bàu Láng, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
   
TT Tên đường Chiều dài đường (m) Chiều rộng đường (m) Giới hạn đường
Điểm đầu Điểm cuối
01 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 3.358 7.0 Từ giáp cầu Thứ Hai Quốc lộ 63 Đến giáp cống Bàu Láng Quốc lộ 63, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
02 Ngô Quyền 3.500 5.5 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp cầu Tư Đương, khu phố 5, thị trấn Thứ Ba
03 3 tháng 2 2.570 7.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
04 Nguyễn Văn Linh 1.300 6.0 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường 3 tháng 2
05 Nguyễn Bỉnh Khiêm 2.000 2.0 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh
06 Phan Thị Ràng 376 6.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp đường 3 tháng 2
07 Tôn Đức Thắng 376 6.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp đường 3 tháng 2
08 Cách mạng Tháng Tám 2.000 3.5 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh
09 2 tháng 9 2.700 3.5 Từ giáp đường 3 tháng 2 Đến giáp đường Cù Huy Cận
10 Cù Huy Cận 3.700 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Tư Đương, khu phố 2, thị trấn Thứ Ba
11 Ngô Gia Tự 3.700 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Ông Da, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
12 Nguyễn An Ninh 2.200 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Ông Da, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
13   Lý Tự Trọng   2.000 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến giáp kênh Ông Da, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
14 Huỳnh Mẫn Đạt 800 2.0 Từ giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đến cuối kênh Bàu Láng, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
15 Nguyễn Hữu Cảnh 2.300 2.5 Từ giáp đường Ngô Quyền   Đến giáp đường Cách mạng Tháng Tám
16 30 tháng 4 1.500 3.5 Từ giáp đường Lê Quý Đôn   Đến giáp đường Đặng Thùy Trâm
17 Lê Quý Đôn 3.000 2.5 Từ giáp đường Đặng Thùy Trâm Đến giáp kênh Thầy Cai, khu phố 4, thị trấn Thứ Ba
18 Đặng Thùy Trâm 2.200 3.5 Từ giáp đường Lê Quý Đôn   Đến giáp kênh Thầy Cai, khu phố 4, thị trấn Thứ Ba
19 Nguyễn Văn Cừ 2.000 2.5 Từ giáp đường Đặng Thùy Trâm Đến giáp đường Lê Quý Đôn
20 Lê Văn Duyệt 3.900 2.0 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến giáp kênh Thứ Tư, khu phố 1, thị trấn Thứ Ba
21 Võ Thị Sáu 2.000 2.5 Từ giáp đường Đặng Thùy Trâm   Đến giáp kênh Bàu Láng, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba
22 Trần Khánh Dư 1.800 2.0 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến giáp đường Lê Văn Duyệt
23 Huỳnh Thiện Lộc 1.800 2.0 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến giáp đường Lê Văn Duyệt
24 Huỳnh Tấn Phát 2.000 2.5 Từ giáp đường Võ Thị Sáu Đến cuối kênh Bàu Láng, khu phố Đông Quý, thị trấn Thứ Ba

II. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

TT Tên công trình
 công cộng
Diện tích (m2) Vị trí Giới hạn công trình
01 Công viên 1 tháng 5 900 Khu phố 2, thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên - Điểm đầu giáp Quốc lộ 63; - Điểm cuối giáp kênh sáng Xẻo Rô.