vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 — Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 11/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Cà Mau Ban hành 06/12/2023 Hiệu lực 16/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 25/2023/NQ-HĐND
01/01/202611/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 16/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025

1. Sửa đổi điểm a khoản 6, như sau:

"a) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính cho cấp xã gồm: Công chức xã, cán bộ chuyên trách: 110.000.000 đồng/biên chế/năm."

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 6, như sau:

"đ) Phân bổ kinh phí theo tiêu chí loại xã để cân đối chi hoạt động của xã (bao gồm: kinh phí hoạt động, kinh phí đóng bảo hiểm xã hội và hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã), như sau:

Xã bãi ngang ven biển: 248.000.000 đồng/xã/năm;

Xã loại 1: 238.000.000 đồng/xã/năm;

Xã loại 2: 228.000.000 đồng/xã/năm; 

Xã loại 3: 208.000.000 đồng/xã/năm.

Trong trường hợp xã, phường, thị trấn đạt từ 02 tiêu chí trở lên thì được phân bổ theo tiêu chí có định mức cao nhất.

Căn cứ định mức phân bổ tạo nguồn nêu trên, thực hiện khoán kinh phí hoạt động tối thiểu cho từng tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã như sau: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 30.000.000 đồng/năm; các tổ chức: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ: 27.000.000 đồng/tổ chức/năm".

3. Sửa đổi điểm e khoản 6, như sau:

"e) Đối với ấp, khóm: Khoán kinh phí hoạt động 3.000.000 đồng/ấp, khóm/tháng. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm thực hiện theo Điều 4, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau."