Điều 2. Mức chi để thực hiện các chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên cấp tỉnh
1. Mức chi chế độ dinh dưỡng
a) Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện thường xuyên:
| STT | Đối tượng | Mức chi (đồng/người/ngày) |
| 1 | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh | 200.000 |
| 2 | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh | 175.000 |
| 3 | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu tỉnh | 150.000 |
Thời gian huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ này căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh có khả năng giành huy chương tại Đại hội Thể dục, Thể thao toàn quốc được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian tập huấn và thi đấu là: 350.000 đồng/người/ngày, thực hiện tối đa 90 ngày. Trong thời gian hưởng chế độ này, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ dinh dưỡng khác theo quy định;
c) Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên: Căn cứ vào khả năng dự toán chi sự nghiệp hằng năm và tính đặc thù của từng môn thể thao, từng giai đoạn huấn luyện; thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng vận động viên quyết định mức chi chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng để đáp ứng với yêu cầu tập luyện và thi đấu; mức chi tối đa không quá: 80.000 đồng/người/ngày.
2. Mức chi hỗ trợ trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu cho đội tuyển quốc gia
| STT | Đối tượng | Mức chi (đồng/người/ngày) |
| 1 | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh | 120.000 |
| 2 | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh | 100.000 |
Thời gian huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ này căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Mức chi hỗ trợ cho vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia
| STT | Đối tượng | Mức chi (đồng/người/tháng) |
| 1 | Vận động viên Kiện tướng (đạt huy chương) | 1.500.000 |
| 2 | Vận động viên Kiện tướng (không đạt huy chương) | 1.200.000 |
| 3 | Vận động viên Cấp I (đạt huy chương) | 1.000.000 |
| 4 | Vận động viên Cấp I (không đạt huy chương) | 800.000 |
Thời gian vận động viên được hưởng chế độ này tối đa là 12 tháng sau khi được phong đẳng cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền với điều kiện tại thời điểm hưởng chế độ vận động viên vẫn đang hợp đồng tập luyện và thi đấu cho tỉnh Bình Phước.
4. Mức chi hỗ trợ sinh hoạt phí (điện, nước và đồ dùng sinh hoạt cá nhân) đối với huấn luyện viên, vận động viên ở nội trú tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục, Thể thao tỉnh là: 8.000 đồng/người/ngày.
5. Mức chi chế độ tiền lương đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tài năng và Câu lạc bộ Bóng đá tỉnh Bình Phước.
a) Huấn luyện viên, vận động viên đạt huy chương tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Châu Á, Đại hội Thể thao thế giới được hưởng chế độ tiền lương tối đa là: 25.000.000 đồng/người/tháng;
b) Huấn luyện viên, vận động viên đạt huy chương tại Đại hội Thể dục, Thể thao toàn quốc, Giải Vô địch quốc gia từng môn được hưởng chế độ tiền lương tối đa là: 20.000.000 đồng/người/tháng;
c) Huấn luyện viên, vận động viên Câu Lạc bộ Bóng đá tỉnh Bình Phước được hưởng chế độ tiền lương như sau:
| STT | Đối tượng | Mức chi (đồng/người/tháng) |
| 1 | Huấn luyện viên trưởng | 25.000.000 |
| 2 | Trợ lý huấn luyện viên | 20.000.000 |
| 3 | Vận động viên hạng A | 20.000.000 |
| 4 | Vận động viên hạng B | 16.000.000 |
| 5 | Vận động viên hạng C | 12.000.000 |
d) Đơn vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên quyết định số lượng huấn luyện viên, vận động viên được ký hợp đồng lao động và hưởng mức lương tương ứng các mức quy định tại điểm a, b và c khoản này đảm bảo phù hợp với khả năng, trình độ và yêu cầu huấn luyện, thi đấu;
đ) Đối với huấn luyện viên, vận động viên nước ngoài: Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.