vanban.org

Điều 1. Quy định mức khoán chi bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai: — Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026
Lào Cai Ban hành 04/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND Quy định mức khoán chi bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 25/2020/NQ-HĐND
01/06/202604/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND Quy định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý giai đoạn từ năm 2016 - 2020 · 51/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức khoán chi bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức khoán chi bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai bao gồm: Cầu, đường bộ do cấp tỉnh quản lý; cầu, đường bộ do cấp huyện quản lý.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do địa phương quản lý.

3. Mức khoán chi bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do cấp tỉnh quản lý

a) Đường đá dăm láng nhựa, mặt thảm nhựa, bê tông xi măng: 33.600.000 đồng/km/năm;

b) Đường mặt đá dăm hoặc cấp phối: 21.300.000 đồng/km/năm;

c) Bảo dưỡng thường xuyên cầu dài hơn 25m đến dưới 300m: 500.000 đồng/m dài/năm.

4. Mức khoán chi bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ do cấp huyện quản lý

a) Đường đá dăm láng nhựa, mặt thảm nhựa, bê tông xi măng và đường nội thị: 10.800.000 đồng/km/năm;

b) Đường mặt đá dăm hoặc cấp phối: 6.840.000 đồng/km/năm;

c) Bảo dưỡng thường xuyên cầu dài lớn hơn 25m: 180.000 đồng/m dài/năm.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Ngân sách trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương;

b) Sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh;

c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.