vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ, nội dung chi và mức chi cho dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo — Nghị quyết 25/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2019/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ, nội dung chi và mức chi cho dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

1. Mức hỗ trợ xây dựng mô hình thuộc dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo: Hỗ trợ 100% cây giống, con giống, vật tư thiết yếu (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, thức ăn, vắc xin tiêm phòng, chuồng trại) cho dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bao gồm các mô hình trồng trọt và chăn nuôi. Cụ thể: - Đối với các mô hình chăn nuôi (heo, bò, gà, vịt, dê...): Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/mô hình; Mỗi hộ tham gia mô hình không quá 20 triệu đồng/hộ. - Đối với các mô hình trồng trọt (rau, bắp, lúa...): Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/mô hình; Mỗi hộ tham gia mô hình không quá 15 triệu đồng/hộ.

2. Mức chi cho việc xây dựng và quản lý dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án (mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án), bao gồm: - Chi lập dự án: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. - Chi quản lý dự án: Chi công tác phí cho cán bộ tham gia khảo sát chọn hộ, theo dõi mô hình theo quy định chế độ công tác phí hiện hành của đơn vị thực hiện.

3. Chi tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người tham gia dự án, mô hình, bao gồm: - Mức chi hỗ trợ giải khát giữa giờ, chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham dự không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 12, Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND). - Chi thù lao cho báo cáo viên: Áp dụng mức chi thù lao cho báo cáo viên theo chế độ hiện hành của tỉnh đối với kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại Khoản 4, Điều 12, Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND. - Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác), thuốc y tế thông thường: Thực hiện theo Điểm i, Khoản 2, Điều 5, Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

4. Chi tổ chức đi thực tế học tập mô hình có hiệu quả giữa các địa phương: Áp dụng mức chi theo chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi hội nghị quy định tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí được bố trí trong nguồn vốn thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo tại Điểm b, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, đảm bảo không vượt so với nguồn vốn đã được bố trí trong Nghị quyết.

6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.