vanban.org

Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2019 — Nghị quyết 25/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2026
Hà Nam Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2019

1. Mục tiêu tổng quát:

Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế các ngành, lĩnh vực gắn với thực hiện Đề án đổi mới định hướng đầu tư; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ, phát huy đổi mới, sáng tạo và đẩy mạnh khởi nghiệp. Bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội. Phát triển văn hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Chủ động phòng, chống thiên tai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, tăng cường ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2019:

- Tổng sản phẩm trong tỉnh (giá SS2010) tăng khoảng 11% so với ước thực hiện 2018.

- GRDP bình quân đầu người 62,1 triệu đồng, tăng 12,5% so với ước thực hiện 2018.

- Cơ cấu kinh tế năm 2019 phấn đấu đạt: Nông lâm ngư nghiệp: 8,9%, Công nghiệp - xây dựng: 62,3%, Dịch vụ: 28,8%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá SS2010) tăng khoảng 12,3% so với ước thực hiện 2018.

- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (giá SS2010) tăng khoảng 3,1% so với ước thực hiện 2018.

- Thu cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 7.816 tỷ đồng (thu nội địa 6.556 tỷ, thu thuế xuất nhập khẩu 1.260 tỷ đồng), tăng 2,8% so với ước thực hiện 2018.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 2.500 triệu USD, tăng 8,1% so với ước thực hiện năm 2018.

- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 25.300 tỷ đồng, tăng 13,5% so với ước thực hiện năm 2018.

- Vốn đầu tư phát triển thu hút cả năm đạt 40.000 tỷ đồng (trong đó vốn đầu tư thực hiện đạt 33.700 tỷ đồng), tăng 11,1% so với năm 2018.

- Giảm tỷ lệ sinh 0,09‰.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 10,6%.

- Số bác sỹ /10.000 dân đạt 6,9 bác sỹ (không bao gồm số bác sỹ thuộc Bệnh viện Trung ương).

- Số giường bệnh /10.000 dân đạt 21,7 giường (không bao gồm số giường bệnh thuộc Bệnh viện Trung ương).

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,2% so với năm 2018.

- Giải quyết việc làm mới cho 16.500 người, trong đó xuất khẩu lao động 1.000 người.

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 3,2%.

- Năng suất lao động đạt 106,4 triệu đồng, tăng 11,7% so với năm 2018.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%, trong đó đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp 53%.

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp/ tổng lao động xã hội còn 34,2%.

- Tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế đến cuối năm đạt 89%.

- Tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa đạt 88,2%.

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh theo tiêu chí mới đạt 94,8%; trong đó nước sạch theo TCYT 61,1%.

- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom đạt 100%, trong đó xử lý 100%. Tỷ lệ rác thải nông thôn được thu gom 98%, trong đó xử lý 83%.

- Tỷ lệ các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt 23,5%.

- Đến hết năm 2019, toàn tỉnh có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và mỗi huyện, thành phố có ít nhất 01 xã triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu.

- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 37%.

- Diện tích nhà ở bình quân đạt 27,12 m2/ người.

- Giảm tai nạn giao thông cả năm > 5% cả 03 tiêu chí.