vanban.org

Điều 4. Nội dung hỗ trợ — Nghị quyết 25/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 30/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2018/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung hỗ trợ

1. Các loại vắc xin được hỗ trợ để phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin cho động vật nuôi, gồm:

a) Vắc xin phòng các bệnh: Lở mồm long móng (LMLM), Dịch tả heo (DTH) và bệnh Tai xanh đối với gia súc;

b) Vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm đối với gia cầm, thủy cầm;

c) Vắc xin phòng bệnh Niu cát xơn đối với gà.

2. Chi phí xét nghiệm đánh giá bảo hộ sau tiêm phòng do cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện gồm có mua vật tư, hóa chất xét nghiệm. Số mẫu xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;

3. Mức chi trả tiền công cho người thực hiện công tác tiêm phòng áp dụng theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Cụ thể như sau:

a) Tiêm phòng cho trâu, bò: 4.000 đồng/mũi tiêm;

b) Tiêm phòng cho heo: 2.000 đồng/mũi tiêm;

c) Tiêm phòng cho gà, vịt, ngan, ngỗng: 200 đồng/mũi tiêm.