vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh: — Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 120/2019/NQ-HĐND · 05/12/2019
Sơn La Ban hành 15/03/2017 Hiệu lực 01/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 120/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 25/2017/NQ-HĐND
01/01/2020120/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh:

1. Chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở bản (Hệ số phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế)

1.1. Đối với bản thuộc xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; bản thuộc xã, thị trấn loại 1 và loại 2:

TTT Chức danh

Hệ số phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng

(hệ số phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế).

Bản trên

150 hộ

Bản từ trên

 100 - 150 hộ

Bản từ

50 - 100 hộ

Bản dưới

50 hộ

Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp
1 Bí thư chi bộ 01 0,95 01 0,9 01 0,85 01 0,8
2 Trưởng bản 01 0,95 01 0,9 01 0,85 01 0,8
3 Bản đội trưởng 01 0,59 01 0,56 01 0,53 01 0,5
4 Công an viên 02 0,59 02 0,56 02 0,53 02 0,5

1.2. Đối với các bản thuộc xã, thị trấn còn lại

TTT Chức danh

Hệ số phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng

(hệ số phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế).

Bản trên

 150 hộ

Bản từ trên 100 - 150 hộ

Bản từ

 50 - 100 hộ

Bản dưới

 50 hộ

Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp
1 Bí thư chi bộ 01 0,75 01 0,7 01 0,65 01 0,6
2 Trưởng bản 01 0,75 01 0,7 01 0,65 01 0,6
3 Bản đội trưởng 01 0,545 01 0,53 01 0,515 01 0,5
4 Công an viên 01 0,545 01 0,53 01 0,515 01 0,5

1.3. Đối với bản thuộc phường 

TT Chức danh

Hệ số phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng

(hệ số phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế).

Bản trên

300 hộ

Bản từ trên

200 - 300 hộ

Bản từ

100 - 200 hộ

Bản dưới

100 hộ

Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp Số người Phụ cấp
1 Bí thư chi bộ 01 0,8 01 0,75 01 0,7 01 0,65
2 Trưởng bản 01 0,8 01 0,75 01 0,7 01 0,65
3 Bản đội trưởng 01 0,56 01 0,54 01 0,52 01 0,5
4 Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố 01 0,36 01 0,34 01 0,32 01 0,3
5 Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố 02 0,26 02 0,24 02 0,22 02 0,2

1.4. Chức danh Nhân viên y tế bản

TT Loại bản, tiểu khu, tổ dân phố Số lượng Hệ số phụ cấp/mức lương cơ sở/tháng (hệ số phụ cấp đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế).
1 Đối với bản thuộc xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; bản thuộc xã, thị trấn loại 1 và loại 2 01 0,5
2 Đối với bản thuộc xã, phường, thị trấn còn lại 01 0,3

Việc xác định quy mô số hộ của các bản được rà soát định kỳ hằng năm và tổ chức thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Quy định chức danh và hệ số hỗ trợ đối với các chức danh khác ở bản, tiểu khu, tổ dân phố (hệ số hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế)

TT Chức danh Hệ số hỗ trợ
Đối với bản thuộc xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; bản thuộc xã, thị trấn loại 1 và loại 2

Đối với bản thuộc xã, phường,

 thị trấn còn lại

1 Phó Bí thư chi bộ 0,3
2 Phó Trưởng bản 0,2
3 Chi ủy viên 0,2
4 Nhân viên thú y bản thuộc xã (không bao gồm bản thuộc phường, thị trấn) 0,15 0,1
5 Chi hội trưởng chi hội người cao tuổi 0,15 0,1

Đối với chức danh Chi hội trưởng chi hội người cao tuổi thực hiện việc chi trả hệ số hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này đến khi có các chính sách liên quan đến các tổ chức hội sau khi Luật về hội được ban hành và có hiệu lực.

3. Khoán kinh phí hoạt động cho Ban công tác mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố.

3.1. Đối với bản thuộc xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; bản thuộc xã, thị trấn loại 1 và loại 2:

Các tổ chức

Mức khoán kinh phí hoạt động

 (đồng/tổ chức/năm)

Nội dung chi
Bản trên 150 hộ

Bản từ trên

 100 - 150 hộ

Bản từ

 50 - 100 hộ

Bản dưới

 50 hộ

Ban Công tác Mặt trận 5.700.000 5.600.000 5.500.000 5.400.000 Chi hỗ trợ chức danh: 78%;  chi hỗ trợ kinh phí hoạt động: 22%
Chi Đoàn Thanh niên cộng sản HCM; Chi Hội Cựu chiến binh; Chi Hội Phụ nữ; Chi Hội Nông dân 5.600.000 5.500.000 5.400.000 5.300.000

3.2. Đối với bản thuộc xã, thị trấn còn lại

Các tổ chức

Mức khoán kinh phí hoạt động

 (đồng/tổ chức/năm)

Nội dung chi
Bản trên 150 hộ Bản từ trên 100 - 150 hộ

Bản từ

 50 - 100 hộ

Bản dưới 50 hộ
Ban Công tác Mặt trận 4.300.000 4.200.000 4.100.000 4.000.000 Chi hỗ trợ chức danh: 75%;  Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động: 25%
Chi Đoàn Thanh niên cộng sản HCM; Chi Hội Cựu chiến binh; Chi Hội Phụ nữ; Chi Hội Nông dân 4.200.000 4.100.000 4.000.000 3.900.000

3.3. Đối với bản thuộc phường

Các tổ chức Mức khoán kinh phí hoạt động (đồng/tổ chức/năm) Nội dung chi
Bản trên  300  hộ

Bản từ trên

200 - 300 hộ

Bản từ

 100 - 200 hộ

Bản dưới 100 hộ
Ban Công tác Mặt trận 4.400.000 4.300.000 4.200.000 4.100.000 Chi hỗ trợ chức danh: 75%;  Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động: 25%
Chi Đoàn Thanh niên cộng sản HCM; Chi Hội Cựu chiến binh; Chi Hội Phụ nữ; Chi Hội Nông dân 4.300.000 4.200.000 4.100.000 4.000.000

4. Bố trí kiêm nhiệm

4.1. Khuyến khích người hoạt động không chuyên trách cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố kiêm nhiệm thêm 01 chức danh hoạt động không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố quy định tại Khoản 1 Điều này. Nếu kiêm nhiệm thì được hưởng thêm 80% hệ số phụ cấp của chức danh đó.

4.2. Phân công người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở bản, tiểu khu, tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các tổ chức chính trị xã hội kiêm nhiệm thêm không quá 02 chức danh tại Khoản 2 Điều này và được hưởng thêm hệ số hỗ trợ của chức danh đó.

Đối với chức danh Nhân viên thú y bản thuộc xã, Chi hội trưởng Chi hội người cao tuổi nếu không thể phân công được chức danh hoạt động không chuyên trách khác kiêm nhiệm thì bố trí riêng và hưởng mức hỗ trợ theo quy định.

Nếu những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được phân công kiêm nhiệm chức danh hưởng mức hỗ trợ cấp xã hoặc kiêm nhiệm 01 chức danh hoạt động không chuyên trách ở bản; những người hoạt động không chuyên trách ở bản đã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác ở bản thì chỉ được phân công đảm nhiệm thêm 01 chức danh hưởng mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này.

5. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, các chức danh hưởng mức hỗ trợ ở bản, tiểu khu, tổ dân phố nghỉ việc

5.1. Đối với người hoạt động không chuyên trách phải nghỉ việc do bố trí sắp xếp lại hoặc thực hiện chế độ kiêm nhiệm theo quy định của Nghị quyết này thì được hỗ trợ mỗi năm hoạt động không chuyên trách là ½ mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 03 tháng phụ cấp hiện hưởng.

5.2. Đối với các chức danh hưởng mức hỗ trợ phải nghỉ việc do bố trí sắp xếp lại hoặc thực hiện chế độ kiêm nhiệm theo quy định của nghị quyết này thì được hỗ trợ mỗi năm hoạt động bằng mức hỗ trợ hàng tháng hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 03 tháng mức hỗ trợ hiện hưởng.

Việc thực hiện và chi trả hỗ trợ nghỉ việc chỉ thực hiện trong năm 2017.