vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân — Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/NQ-HĐND · 07/07/2023
Phú Yên Ban hành 21/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 25/2017/NQ-HĐND
17/07/202312/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Về quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 44/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân

1. Cơ quan thu lệ phí

Cơ quan Công an trực tiếp thực hiện việc cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng nộp lệ phí và đối tượng miễn giảm

a) Đối tượng thu lệ phí

Người được cơ quan công an cấp giấy chứng minh nhân dân.

b) Đối tượng miễn lệ phí

Miễn lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo.

Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân cho công dân khi được cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

3. Mức thu lệ phí (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)

Cấp lại, cấp đổi các phường thuộc thành phố Tuy Hoà: 9.000đồng/lần cấp.

Các xã, thị trấn miền núi và các khu vực khác mức thu áp dụng bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các phường thuộc thành phố Tuy Hoà.

Công dân chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân và các trường hợp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân được thực hiện theo Thông tư số 256/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp căn cước công dân; Thông tư số 331/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC.