vanban.org

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với dân quân — Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2020 Thay thế: 21/2020/NQ-HĐND · 10/12/2020
Quảng Ngãi Ban hành 30/09/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lương dân quân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. · 21/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách bảo đảm cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 25/2016/NQ-HĐND
20/12/202021/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với dân quân

1. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng chế độ tiền ăn trong thời gian đào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Thôn đội trưởng và Tổ đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng bằng 0,5 mức lương cơ sở.

3. Chế độ, chính sách đối với dân quân, trừ dân quân biển và dân quân thường trực:

a) Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở;

b) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về theo chế độ công tác phí như công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

c) Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được tiếp tục kéo dài thời hạn tham gia nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở.