vanban.org

Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 02/2017/NQ-HĐND · 18/07/2017
Bến Tre Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 17/12/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 · 25/2016/NQ-HĐND
28/07/201702/2017/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 17/12/2016Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Còn hiệu lực từ 17/12/2016 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2016/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 07 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn     ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 3

Xét Tờ trình số 6359/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017, với tổng số vốn đầu tư là 2.055,458 tỷ đồng (hai nghìn không trăm năm mươi lăm tỷ, bốn trăm năm mươi tám triệu đồng), trong đó:

1. Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích 386,100 tỷ đồng;

2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 100 tỷ đồng;

3. Vốn xổ số kiến thiết 1.049 tỷ đồng;

4. Vốn Chương trình bổ sung có mục tiêu và Chương trình Mục tiêu quốc gia từ Ngân sách Trung ương 410,678 tỷ đồng;

5. Vốn đầu tư nước ngoài (ODA) 51,780 tỷ đồng.

6. Vốn chi đầu tư phát triển từ bội chi ngân sách 57,9 tỷ đồng.

(Biểu Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện, nếu có thay đổi về chỉ tiêu giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2017 của

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX- Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2016.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX- Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 12 năm 2016./.

  CHỦ TỊCH     Võ Thành Hạo
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

(Kèm theo Nghị quyết số              /2016/NQ-HĐND ngày       tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2017 Ghi chú 
Tổng số Trong đó: 
Cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất Vốn các Chương trình mục tiêu và các Chương trình mục tiêu quốc gia Vốn nước ngoài Vốn xổ số kiến thiết Vốn chi đầu tư phát triển từ bội chi Ngân sách 
 
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 
  TỔNG SỐ 2.055.458 386.100 100.000 410.678 51.780 1.049.000 57.900   
A TRẢ NỢ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM         96.250              -                -                -                -         96.250     
1 Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn 96.250         96.250     
B VỐN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ BỘI CHI NGÂN SÁCH 57.900           57.900 Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình 
C THỰC HIỆN DỰ ÁN    1.796.808     370.600     100.000     410.678       51.780     863.750     
I CÔNG NGHIỆP         61.000       41.000              -         20.000              -                -       
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016         16.000      16.000              -                -                -                -       
1.1 Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải Khu công nghiệp Giao Long 1.830 1.830             
1.2 Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp 12.000 12.000             
1.3 Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long 2.170 2.170             
2 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2017         30.000      10.000              -        20.000              -                -       
2.1 Dự án CSHT Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) 30.000 10.000   20.000       Hỗ trợ đầu tư Khu, cụm CN tại các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn; thu hồi tạm ứng ngân sách vốn NSĐP 
3 Dự án khởi công mới năm 2017         15.000      15.000              -                -                 -                -       
3.1 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phong Nẩm, huyện Giồng Trôm 15.000 15.000             
II NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN       481.066       19.000              -       256.700       51.780     153.586     
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016         13.786        6.500              -          6.200              -          1.086     
1.1 Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú 6.500 6.500           Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết 
1.2 Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap) 700         700     
1.3 CSHT phục vụ nuôi trồng thuỷ sản tập trung huyện Ba Tri 6.200     6.200       Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thuỷ sản bền vững 
1.4 Đầu tư nâng cấp mở rộng Cảng cá Bình Đại (phần giải phóng mặt bằng) 386         386   Thanh toán kinh phí GPMB 
2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2017           1.000              -                -          1.000              -                -       
2.1 Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre 1.000     1.000       Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững 
3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2017       463.780      10.000              -      249.500      51.780    152.500     
3.1 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 285.500     143.000   142.500   Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình 
3.2 Dự án AMD (dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long) 70.780     19.000 51.780       
3.3 Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít) 20.000     10.000   10.000   Đối ứng GPMB 
3.4 Kè sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2) 10.000 10.000             
3.5 Dự án Hạ tầng tái cơ cấu vùng nuôi tôm lúa khu vực xã Mỹ An và xã An Điền, huyện Thạnh Phú 20.000     20.000       Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
3.6 Dự án Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri 10.000     10.000       Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thuỷ sản bền vững 
3.7 Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre 15.000     15.000       Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
3.8 Dự án Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa, huyện Mỏ Cày Nam 15.000     15.000       Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
3.9 Đê biển Thạnh Phú (giai đoạn 1) 2.500     2.500       Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
3.10 Củng cố, nâng cấp tuyến đê biển Bình Đại (giai đoạn 1) đoạn từ rạch Vũng Luông đến rạch Thừa Mỹ. 15.000     15.000       Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư 
4 Dự án khởi công mới năm 2017           2.500        2.500              -                -                -                -       
4.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (thuộc Hợp phần III, Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cưu Long", vay vốn WB) 2.500 2.500           Đối ứng Dự án ODA do WB tài trợ 
III GIAO THÔNG VẬN TẢI       141.380              -                -         54.380              -         87.000     
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016         31.916              -                -        13.916              -        18.000     
1.1 Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu (WB5) 500         500   Thanh quyết toán công trình 
1.2 Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri 7.500         7.500   Thanh quyết toán công trình 
1.3 Cầu  Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm 10.000         10.000   Thanh quyết toán công trình 
1.4 Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885 13.916     13.916       Chương trình mục tiêu phát triển KTXH vùng ; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản 
2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2017         47.000              -                -                -                -        47.000     
2.1 Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887 5.000         5.000     
2.2 Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887 7.000         7.000     
2.3 Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887 7.000         7.000     
2.4 Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887 7.000         7.000     
2.5 Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887 7.000         7.000     
2.6 Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức) 7.000         7.000   Ngân sách hỗ trợ Chi phí xây dựng 
2.7 Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại 7.000         7.000   Hỗ trợ Chi phí xây dựng 
3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2017         55.464              -                -        40.464              -        15.000     
3.1 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định 16.784     16.784       Chương trình mục tiêu phát triển KTXH vùng ; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; 
3.2 ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu-cầu An Hóa) 10.000     10.000       Chương trình mục tiêu phát triển KTXH vùng 
3.3 Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xâm nhập mặn tại các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, huyện Chợ Lách (giai đoạn 1) 3.680     3.680       Chương trình mục tiêu phát triển KTXH vùng 
3.4 CSHT huyện mới chia tách Mỏ Cày Bắc (giai đoạn 1: Đường N4, đường N7, đường D8 và Đường D11) 10.000     10.000       Chương trình mục tiêu phát triển KTXH vùng 
4.1 Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân) 15.000         15.000     
4 Dự án khởi công mới năm 2017           7.000              -                -                -                -          7.000     
4.1 Đường Chợ Chùa - Hữu Định (đoạn 1) 5.000         5.000     
4.2 Cầu Ông Kèo, xã Vĩnh Thành - Vĩnh Hòa 2.000         2.000     
IV CÔNG CỘNG           5.000              -                -                -                -           5.000     
1 Dự án khởi công mới năm 2017           5.000              -                -                -                -          5.000     
1.1 Mở rộng bãi rác Phú Hưng, Thành phố Bến Tre 5.000         5.000     
V KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG - PTTH         18.500       10.500              -                -                -           8.000     
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016           3.000        3.000              -                -                -                -       
1.1 Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre 3.000 3.000             
2 Dự án khởi công mới năm 2017         15.500        7.500              -                -                -          8.000     
2.1 Đài phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 8.000         8.000     
2.2 Dự án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre 5.000 5.000             
2.3 Dự án đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh 2.500 2.500             
VI Y TẾ - XÃ HỘI       188.948              -                -         15.598              -       173.350     
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016         10.350              -                -                -                -        10.350     
2.1 Trung tâm phòng chống HIV/AIDS 7.850         7.850   Đối ứng Chương trình MTQG về HIV/AIDS 
2.2 Dự án Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 1.500         1.500   Thanh quyết toán công trình 
2.3 Mua sắm thiết bị Đền thờ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại đồng chung, giá treo) 1.000         1.000     
2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2017         18.000              -                -                -                -        18.000     
3.2 Dự án đầu tư Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre 8.000         8.000     
3.5 Bệnh viện Đa khoa Hàm Long 10.000         10.000     
3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2017       127.598              -                -        15.598              -      112.000     
3.1 Tăng cường CSVC ngành Y tế 95.000         95.000   Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình 
3.2 Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 15.598     15.598       Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình 
3.3 Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 7.000         7.000     
3.4 Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 10.000         10.000     
4 Dự án khởi công mới năm 2017         33.000              -                -                -                -        33.000     
4.1 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre 10.000         10.000     
4.2 Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ - huyện Thạnh Phú 3.000         3.000     
4.3 Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm 5.000         5.000     
4.4 Dự án Lò đốt rác Y tế - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 5.000         5.000     
4.5 Dự án Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre 10.000         10.000     
VII VĂN HÓA - THỂ THAO - DU LỊCH       124.200              -                -         34.000              -         90.200     
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016         19.650              -                -                -                -        19.650     
1.1 Dự án đầu tư xây dựng Sân Vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 10.000         10.000     
1.2 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm văn hoá thể thao Thành phố Bến Tre 4.500         4.500   Thanh toán nợ công trình hoàn thành 
1.3 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên tỉnh Bến Tre 450         450     
1.4 Đài truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc 2.700         2.700   Thanh toán nợ công trình hoàn thành 
1.5 Dự án đầu tư xây dựng Tôn tạo, trùng tu và mở rộng khu tượng đài chiến thắng Lộ Thơ 2.000         2.000   Thanh toán nợ công trình hoàn thành 
2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2017         27.050              -                -                -                -        27.050     
2.1 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre 15.000         15.000     
2.2 Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm 3.050         3.050     
2.3 Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng) 9.000         9.000   Hỗ trợ hạ tầng du lịch 
3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2017         64.000              -                -        34.000              -        30.000     
3.1 Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre 19.000     4.000   15.000   Hỗ trợ chương trình phát triển kinh tế- xã hội vùng 
3.2 Hậu cứ Đoàn cải lương 5.000         5.000     
3.3 CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức) 40.000     30.000   10.000   Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch; vốn địa phương đối ứng GPMB 
4 Dự án khởi công mới năm 2017         13.500              -                -                -                -        13.500     
4.1 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thành Triệu, huyện Châu Thành 1.500         1.500     
4.2 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách 1.500         1.500     
4.3 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách 1.500         1.500     
4.4 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc 1.500         1.500     
4.5 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam 1.500         1.500     
4.6 Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm 1.500         1.500     
4.7 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 1.500         1.500     
4.8 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri 1.500         1.500     
4.9 Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thới Thuận, huyện Bình Đại 1.500         1.500     
VIII GIÁO DỤC ĐÀO TẠO       418.414       77.000              -                -                -       341.414     
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016           9.500              -                -                -                -          9.500     
1.1 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Mỹ Nhơn 5.500         5.500     
1.2 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Mỹ An 1.500         1.500     
1.3 Trường Tiểu học Tân Thành Bình 2 2.500         2.500   Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 
2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2017         22.000              -                -                -                -        22.000     
2.1 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Tiên Thủy 8.000         8.000     
2.2 Dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu học Phú Ngãi 3.000         3.000     
2.3 Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre 6.000         6.000     
2.4 Dự án đầu tư xây dựng Trường Mầm non Khu Công nghiệp Giao Long 5.000         5.000     
3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2017       331.914      77.000              -                -                -      254.914     
3.1 Đề án KCH trường lớp học và nhà công vụ giáo viên 125.000         125.000   Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình theo Đề án được duyệt 
3.2 Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo và lồng ghép đầu tư nông thôn mới 100.000         100.000   Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình 
3.3 Dự án đầu tư xây dựng Trường Cao Đẳng Bến Tre 17.000 17.000             
3.4 Dự án đầu tư xây dựng Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3) 5.914         5.914     
3.5 Dự án đầu tư xây dựng Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre 8.000         8.000     
3.6 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại 8.000         8.000     
3.7 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri 8.000         8.000     
3.8 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách 10.000 10.000             
3.9 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng) 10.000 10.000             
3.10 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành 10.000 10.000             
3.11 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại 10.000 10.000             
3.12 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri 10.000 10.000             
3.13 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú 10.000 10.000             
4 Dự án khởi công mới năm 2017         55.000              -                -                -                -        55.000     
4.1 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2) (đầu tư Ký túc xá) 10.000         10.000     
4.2 Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Long Thới - Chợ Lách 15.000         15.000     
4.3 Dự án đầu tư xây dựng Nhà đa năng Trường THPT Lê Hoài Đôn - Thạnh Phú 5.000         5.000     
4.4 Dự án đầu tư xây dựng Trường TH An Phước huyện Châu Thành 5.000         5.000     
4.5 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Thành phố Bến Tre 20.000         20.000     
IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ         92.300       77.100              -         10.000              -           5.200     
1 Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2016         36.600      31.400              -                -                -          5.200     
1.1 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể 24.000 24.000           Thanh toán nợ đọng và hoàn trả tạm ứng ngân sách 
1.2 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở  làm việc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn 3.000 3.000           Thanh toán nợ công trình hoàn thành 
1.3 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở  UBND xã Long Hoà, huyện Bình Đại 3.200 3.200           Thanh quyết toán công trình 
1.4 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở UBND xã An Đức, huyện Ba Tri 1.200 1.200           Thanh quyết toán công trình 
1.5 Khu chính trị hành chính xã Tân Hội 5.200         5.200   Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh 
2 Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2017         16.000        6.000              -        10.000              -                -       
2.1 Dự án đầu tư xây dựng Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách 3.000 3.000             
2.2 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm 3.000 3.000             
2.3 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh 10.000     10.000       Chương trình mục tiêu phát triển KTXH vùng 
3 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2017         28.200      28.200              -                -                -                -       
3.1 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm 20.000 20.000             
3.2 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở) 3.000 3.000             
3.3 Dự án đầu tư xây dựng Khu hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 5.200 5.200           NS tỉnh hỗ trợ 10.400 triệu đồng 
4 Dự án khởi công mới năm 2017         11.500      11.500              -                -                -                -       
4.1 Dự án đầu tư Sửa chữa Trụ sở cũ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 1.500 1.500             
4.2 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại 2.000 2.000             
4.3 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri 2.000 2.000             
4.4 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú 2.000 2.000             
4.5 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách 2.000 2.000             
4.6 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành 2.000 2.000             
X AN NINH QUỐC PHÒNG         47.000       27.000              -         20.000              -                -       
1 Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2017         33.000      13.000              -        20.000              -                -       
1.1 Dự án đầu tư Nội thất trưng bày Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre 5.000 5.000             
1.2 Dự án đầu tư xây dựng Sở Chỉ huy và cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh Bến Tre 8.000 8.000           đối ứng với Bộ Quốc phòng 
1.3 Dự án đầu tư xây dựng Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh 20.000     20.000       Chương trình mục tiêu phát triển KTXH vùng 
2 Dự án khởi công mới năm 2017         14.000      14.000              -                -                -                -       
2.1 Dự án đầu tư xây dựng Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long 4.000 4.000             
2.2 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng 4.500 4.500             
2.3 Dự án đầu tư xây dựng Hội trường Công an huyện Thạnh Phú 1.500 1.500           đối ứng Bộ Công an 
2.4 Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở dân quân xã, phường, thị trấn 4.000 4.000             
XI PHÂN CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ       188.000     116.000       72.000              -                -                -       
1 Thành phố Bến Tre 32.600 16.600 16.000         Các huyện, Thành phố Bến Tre sử dụng nguồn thu sử dụng đất theo đúng tỷ lệ quy định tại Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre 
2 Huyện Châu Thành 26.000 12.000 14.000         
3 Huyện Giồng Trôm 21.500 13.500 8.000         
4 Huyện Ba Tri 31.000 16.000 15.000         
5 Huyện Bình Đại 20.200 14.200 6.000         
6 Huyện Mỏ Cày Bắc 11.100 8.600 2.500         
7 Huyện Mỏ Cày Nam 17.200 12.200 5.000         
8 Huyện Chợ Lách 13.200 10.700 2.500         Các huyện, Thành phố Bến Tre sử dụng nguồn thu sử dụng đất theo đúng tỷ lệ quy định tại Nghị quyết 12/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre 
9 Huyện Thạnh Phú 15.200 12.200 3.000         
XII CHI PHÍ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN           1.000         1.000             
XIII ĐẦU TƯ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP           2.000         2.000           Sử dụng đối ứng các dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào Nông nghiệp, nông thôn 
XIV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH         28.000         28.000         Đầu tư phát triển quỹ đất 25.000 triệu đồng hỗ trợ GPMB các Khu, cụm Công nghiệp; Đo đạc bản đồ địa chính 3.000 triệu đồng 
D CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN       104.500       15.500              -                -                -         89.000     
1 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm văn hóa, thể thao huyện Giồng Trôm 500 500             
2 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm văn hóa, thể thao khu vực Cù Lao Minh 500 500             
3 Dự án đầu tư xây dựng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 500 500             
4 Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (giai đoạn 1) 500 500             
5 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc) 85.000 1.000       84.000   Vốn XSKT bố trí giải phóng mặt bằng 
6 Dự án đầu tư xây dựng công trình Sở chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh 4.000 4.000           Vốn NSĐP bố trí giải phóng mặt bằng 
7 Dự án đầu tư xây dựng Nâng cấp cơ sở vật chất Trường Trung cấp Y tế 500 500             
8 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS Sơn Phú, huyện Giồng Trôm 400 400             
9 Dự án đầu tư xây dựng Trường TH An Thuận, huyện Thạnh Phú 400 400             
10 Dự án đầu tư xây dựng Trường THCS An Qui, huyện Thạnh Phú 400 400             
11 Dự án đầu tư xây dựng Trường TH Phú Túc, huyện Châu Thành 300 300             
12 Dự án đầu tư xây dựng Trường TH Hương Mỹ 2, huyện Mỏ Cày Nam 300 300             
13 Dự án đầu tư xây dựng Trường MG Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam 300 300             
14 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm hội nghị tỉnh Bến Tre 300 300             
15 Dự án đầu tư xây dựng Nâng cấp ĐT.885 (đoạn từ tuyến tránh Giồng Trôm đến trạm bơm Bình Thành) 400 400             
16 Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ Quốc lộ 60 đến ngã tư Tú Điền 400 400             
17 Dự án đầu tư xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền 3 huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú 400 400             
18 Dự án đầu tư xây dựng đường ĐH.173 đoạn từ ngã tư Tuần Đậu đến tượng đài 516 Ba Tri 400 400             
19 Dự án đầu tư xây dựng cầu bê tông cốt thép thay thế các cầu cáp treo trên địa bàn tỉnh 400 400             
20 Dự án đầu tư xây dựng tuyến tránh Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc 500 500             
21 CSHT thiết yếu phục vụ phòng, chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú 500 500             
22 Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 7, xã Bình Phú và xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 500 500             
23 Dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư vùng có nguy cơ bị thiên tai tại xã Long Hoà, huyện Bình Đại 300 300             
24 Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị cai nghiện tỉnh Bến Tre 300 300             
25 Dự án đầu tư xây dựng CSHT Khu công nghiệp Phú Thuận 1.000 1.000             
26 Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam 500 500             
27 Dự án Nâng cấp đô thị Thành phố Bến Tre 5.000         5.000     

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Thành Hạo

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Thành Hạo