vanban.org

Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2017

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 18/07/2017 Hiệu lực 28/07/2017 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 28/07/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2017/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 18 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

  Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2017

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 2570/TTr-UBND ngày 12 tháng  6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 (Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND), với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh tên, kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với thực tế;

- Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; thanh toán khối lượng công trình hoàn thành.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung như sau:

a) Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 là 2.230,458 tỷ đồng (Hai nghìn hai trăm ba mươi tỷ, bốn trăm năm mươi tám triệu đồng), tăng hơn Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND là 175 tỷ đồng.

b) Chi tiết nội dung điều chỉnh, bổ sung:

- Điều chỉnh Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND:

+ Điều chỉnh tên và điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 02 dự án trong nguồn vốn xổ số kiến thiết;

+ Bổ sung 03 danh mục và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ bội chi ngân sách;

+ Điều chỉnh tăng, giảm vốn của 02 dự án trong nguồn cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích;

+ Điều chỉnh tăng, giảm vốn của 05 dự án trong nguồn vốn xổ số kiến thiết;

+ Bổ sung 03 danh mục dự án vào nguồn vốn xổ số kiến thiết để thanh quyết toán công trình và hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh, bố trí vốn hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng; hoàn trả vốn ứng trước của ngân sách huyện Mỏ Cày Nam.

- Bổ sung vốn đầu tư:

+ Tổng số vốn bổ sung là 175 tỷ đồng;

+ Nguồn vốn bổ sung: Vốn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang năm 2017.

- Phân bổ nguồn vốn bổ sung như sau:

+ Phân bổ 40 tỷ đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

+ Phân bổ chi phí thẩm định quyết toán 01 tỷ đồng;

+ Phân bổ 100 tỷ đồng để hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh cho 02 dự án (chuyển từ tạm ứng sang cấp phát);

+ Phân bổ 29 tỷ đồng để thanh toán nợ khối lượng hoàn thành cho 02 dự án.

+ Phân bổ 05 tỷ đồng để triển khai thực hiện 01 dự án.

(Chi tiết điều chỉnh, bổ sung theo các Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./. 

 

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017

của Hội đồng  nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Kế hoạch năm 2017 Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2017 Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn Điều chỉnh giảm vốn
  TỔNG CỘNG 99.000 274.000 193.350 18.350  
A ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 25/2016/NQ-HĐND 88.000 88.000 18.350 18.350  
I Điều chỉnh tên dự án và điều chỉnh kế hoạch trong nguồn vốn xổ số kiến thiết 6.500 800 - 5.700  
1 Đường Chợ Chùa - Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi) 5.000 500  4.500 Tên dự án trong Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND là: Đường Chợ Chùa - Hữu Định (giai đoạn 1). Do điều chỉnh phạm vi, tên dự án, chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, nên giảm vốn và bố trí chuẩn bị đầu tư
2 Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành 1.500 300  1.200 Tên dự án trong Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND là: Nhà văn hóa xã và 5 phòng chức năng xã Thành Triệu, huyện Châu Thành. Do điều chỉnh quy mô đầu tư, tên dự án, chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, nên giảm vốn và bố trí chuẩn bị đầu tư
II Bổ sung danh mục và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ bội chi ngân sách 57.900 57.900 - -  
1 Dự án mở rộng nâng cấp đô thị  - Tiểu dự án thành phố Bến Tre  33.060    
2 Dự án chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long  3.000    
3 Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre  598    
4 Chưa phân bổ dự toán chi tiết  21.242   Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình (sau khi có văn bản TW thống nhất dự toán phân bổ theo QĐ 2577/QĐ-BTC của Bộ Tài chính)
III Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn 23.600 29.300 18.350 12.650  
a) Điều chỉnh nguồn cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích 800 800 400 400  
1 Dự án đầu tư xây dựng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 500 100  400 Giảm vốn do tạm dừng đầu tư trong giai đoạn 2016-2020
2 Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam 300 700 400   Bổ sung vốn để tiếp tục thanh toán các chi phí chuẩn bị đầu tư
b) Bổ sung danh mục và điều chỉnh nguồn xổ số kiến thiết 22.800 28.500 17.950 12.250  
1 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) 8.000 500  7.500 Do chưa hoàn tất thủ tục đầu tư, nên giảm vốn và bố trí chuẩn bị đầu tư
2 Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm 5.000 250  4.750 Do công trình chưa bức xúc nên tạm dừng đầu tư và chuyển sang giai sau năm 2020
3 Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS 7.850 13.350 5.500  Tăng vốn để thanh quyết toán công trình
4 Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu 1.500 2.000 500  Bổ sung vốn thanh quyết toán công trình và hoàn trả tạm ứng NS tỉnh
5 Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên 450 1.050 600  Bổ sung vốn thanh toán nợ khối lượng hoàn thành
6 Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể  7.238 7.238  Bổ sung vốn thanh quyết toán công trình và hoàn trả tạm ứng NS tỉnh
7 Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre  1.509 1.509  Chi hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng
8 GPMB Dự án cầu Cổ Chiên, Quốc lộ 60  2.603 2.603  Hoàn trả vốn ứng trước của NS huyện Mỏ Cày Nam
B BỔ SUNG VỐN TỪ NGUỒN TĂNG THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT CÁC NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG NĂM 2017 (1) 11.000 186.000 175.000 -  
I Bổ sung vốn để thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới  40.000 40.000  Chi tiết phân bổ tại Phụ lục 1
II Bổ sung chi phí thẩm định quyết toán 1.000 2.000 1.000   
III Bổ sung vốn để thanh toán nợ 10.000 139.000 129.000   
1 Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định  65.000 65.000  Bổ sung danh mục; Hoàn trả tạm ứng NS tỉnh - Chuyển từ tạm ứng sang cấp phát
2 ĐT.883 (đoạn từ cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa)  35.000 35.000  Bổ sung danh mục; Hoàn trả tạm ứng NS tỉnh - Chuyển từ tạm ứng sang cấp phát
3 Gia cố chống sạt lở khẩn cấp tuyến đê bao ấp Hòa Thuận, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách  7.655 7.655  Bổ sung danh mục; Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành cho công trình khẩn cấp
4 Cầu Phong Nẫm trên ĐH.173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm 10.000 31.345 21.345  Bổ sung vốn thanh toán nợ khối lượng hoàn thành
IV Bổ sung vốn thực hiện dự án - 5.000 5.000 -  
1 Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị cai nghiện tỉnh Bến Tre - 5.000 5.000  Bổ sung vốn để triển khai thực hiện dự án

Ghi chú: (1) Từ năm 2017, theo Luật Ngân sách nhà nước thì thu xổ số kiến thiết đưa vào cân đối ngân sách nhà nước.

Phụ lục 1

Danh mục công trình phân bổ chi tiết nguồn vốn bổ sung thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2017

DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHÂN BỔ CHI TIẾT NGUỒN VỐN BỔ SUNG

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2017

(Kèm theo Nghi quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày  18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Tên dự án, công trình Địa điểm xây dựng Năng lực thiết kế Thời gian thực hiện Quyết định đầu tư Kế hoạch năm 2017 (chuẩn bị đầu tư) Kế hoạch năm 2017 (thực hiện dự án) Chủ đầu tư Ghi chú
Số QĐ, ngày, tháng, năm TMĐT
  TỔNG SỐ         244.944 27.400 40.000    
I HUYỆN CHÂU THÀNH         55.078 3.600 11.400    
1 Đường ĐX.01 (đường lộ Bắc, liên xã Thành Triệu - An Hiệp) Thành Triệu Cấp A 2017-2019 1003/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 6.107 800 900 UBND huyện Châu Thành  
2 Đường ĐX.02 (đường Kênh 3), xã Thành Triệu Thành Triệu Cấp B 2017-2019 1009/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 9.859 1.200 1.500 UBND huyện Châu Thành  
3 Đường ĐX.03 (đường Năm Bạch), xã Thành Triệu Thành Triệu Cấp B 2017-2019 1015/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 4.005 500 600 UBND huyện Châu Thành  
4 Đường ĐX 04 (đường Ba Mạo), xã Thành Triệu Thành Triệu Cấp A 2017-2019 1021/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 8.857 1.100 1.300 UBND huyện Châu Thành  
5 Xây dựng cầu Đò, xã Thành Triệu Thành Triệu Cấp IV 2017-2019 851/QĐ-SGTVT ngày 31/3/2016 12.024   3.300 UBND huyện Châu Thành  
6 Xây dựng cầu Thành Triệu, xã Thành Triệu Thành Triệu Cấp III 2017-2019 2839/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2016 5.626   1.500 UBND huyện Châu Thành  
7 Xây dựng mới Trụ sở Ủy ban nhân dân xã và sửa chữa nhà văn hóa xã Thành Triệu Thành Triệu   2017-2019 59/QĐ-SXD ngày 09/5/2017 8.600   2.300 UBND huyện Châu Thành  
II HUYỆN CHỢ LÁCH         43.590 5.500 6.500    
1 Đường ĐX.01 (đoạn từ Vườn Trăm Công - Cầu Lò Rèn xã Vĩnh Thành), xã Tân Thiềng Tân Thiềng Cấp A 2017-2019 1006/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 10.464 1.300 1.600 UBND huyện Chợ Lách  
2 Đường ĐX.02 (đoạn từ Chợ Cái Sơn - Tám Châu), xã Tân Thiềng Tân Thiềng Cấp B 2017-2019 1012/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 12.564 1.600 1.900 UBND huyện Chợ Lách  
3 Đường ĐX.03 (đoạn từ Cầu Tư Thông - cầu Trung ương Đoàn), xã Tân Thiềng Tân Thiềng Cấp B 2017-2019 1024/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 11.012 1.400 1.600 UBND huyện Chợ Lách  
4 Đường ĐX.02 (đoạn từ QL57- huyện lộ 34), xã Long Thới Long Thới Cấp B 2017-2019 1018/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 4.000 500 600 UBND huyện Chợ Lách  
5 Đường ĐX.03 (đoạn từ Huyện lộ 38- cầu thép không gian), xã Long Thới Long Thới Cấp A 2017-2019 1027/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 5.550 700 800 UBND huyện Chợ Lách  
III HUYỆN MỎ CÀY BẮC         26.844 3.400 4.000    
1 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.01 (đường vào trung tâm xã Tân Thanh Tây) Tân Thanh Tây Cấp A 2017-2019 1007/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 14.002 1.700 2.200 UBND huyện Mỏ Cày Bắc  
2 Đường ĐX.02 (đường Thanh Bắc, đoạn từ Hưng Khánh Trung A - Tân Thanh Tây - Tân Bình) Tân Thanh Tây Cấp A 2017-2019 1013/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 6.000 800 800 UBND huyện Mỏ Cày Bắc  
3 Đường ĐX.04 (đường liên xã  Tân Thanh Tây - Nhuận Phú Tân, đoạn từ Thanh Tây - Huyện lộ 18) Tân Thanh Tây Cấp B 2017-2019 1019/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 6.842 900 1.000 UBND huyện Mỏ Cày Bắc  
IV HUYỆN MỎ CÀY NAM         23.720 3.100 3.400    
1 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.04 (đường liên xã An Thới - An Thạnh, đoạn từ Ngã 3 Nạn Thun - xã An Thạnh) An Thới Cấp A 2017-2019 1008/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 5.296 700 800 UBND huyện Mỏ Cày Nam  
2 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.09 (đường Nghĩa Trang đến miễu Năm Re, đoạn từ HL22 - ĐA.01), xã An Thới An Thới Cấp A 2017-2019 1020/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 2.984 400 400 UBND huyện Mỏ Cày Nam  
3 Đường ĐX.10 (đường tránh trung tâm xã, đoạn từ Lộ Cống Môn - Ngã 3 Nạn Thung), xã An Thới An Thới Cấp A 2017-2019 1025/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 6.293 800 900 UBND huyện Mỏ Cày Nam  
4 Nâng cấp, mở rộng Đường ĐA.05 (đường An Hòa, đoạn từ QL57 - ĐX07), xã An Thới An Thới Cấp B 2017-2019 1014/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 9.147 1.200 1.300 UBND huyện Mỏ Cày Nam  
V HUYỆN THẠNH PHÚ         41.938 5.000 6.800    
1 Đường ĐX.02 (đường từ QL57 đến cầu An Điền), xã An Nhơn An Nhơn Cấp A 2017-2019 739/QĐ-UBND ngày 30/3/2017 41.938 5.000 6.800 UBND huyện Thạnh Phú  
VI HUYỆN BA TRI         25.302 3.200 3.700    
1 Đường ĐX.01 (đoạn từ HL.10 đến cầu Trung ương Đoàn), xã Mỹ Hòa Mỹ Hòa Cấp A 2017-2019 1005/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 14.702 1.800 2.200 UBND huyện Ba Tri  
2 Đường ĐX.02 (đoạn từ HL173 đến ĐX.01), xã Mỹ Hòa Mỹ Hòa Cấp B 2017-2019 1011/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 1.300 200 200 UBND huyện Ba Tri  
3 Đường ĐX.04 (đường từ HL.10 đến khu dân cư Bến Nò), xã Mỹ Hòa Mỹ Hòa Cấp A 2017-2019 1017/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 9.300 1.200 1.300 UBND huyện Ba Tri  
VII HUYỆN BÌNH ĐẠI         28.472 3.600 4.200    
1 Nâng cấp, mở rộng, xây dựng hệ thống thoát nước, bó vỉa và vỉa hè Đường ĐX.01 (đường vào trung tâm xã), xã Thới Thuận Thới Thuận Cấp A 2017-2019 1010/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 14.951 1.900 2.200 UBND huyện Bình Đại  
2 Hỗ trợ gia cố mặt đê phục vụ sản xuất nông nghiệp và di dân trú bão, xã Thới Thuận (từ cầu Yên Hào đến Cống Bể) Thới Thuận Cấp B 2017-2019 1004/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017 7.731 1.000 1.100 UBND huyện Bình Đại  
3 Đường ĐA.06 (đường Thới An), xã Thới Thuận Thới Thuận Cấp B 2017-2019 1016/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017 5.790 700 900 UBND huyện Bình Đại  

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Thành Hạo