Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Mục tiêu của quy hoạch:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy, để từng bước khắc phục tình trạng phát triển các cảng, bến thủy nội địa một cách tự phát, thiếu kết nối với mạng lưới giao thông đường bộ.
- Quản lý các tuyến vận tải đường thủy nội địa.
- Phát triển hệ thống cầu vượt sông và phối hợp khai thác hệ thống sông ngòi, bến bãi, các lĩnh vực dịch vụ thương mại khác.
2. Nội dung quy hoạch:
2.1. Quy hoạch mạng lưới tuyến đường thủy nội địa:
- Hành lang Bắc Nam gồm 2 tuyến
+ Tuyến Cống Kem-Cống Hiệp: Từ cống Kem đi theo sông Kem nối ra sông Kiến Giang, qua đập Ngái vào sông Dục Dương, nối với sông Trà Lý rồi vào sông Hoài, đi vào sông Tiên Hưng, đi lên phía Bắc vào sông Yên Lộng và đi đến Cống Hiệp.
+ Tuyến Cống Kem-cống Nhâm Lang: Từ cống Kem đi theo sông Kem nối ra sông Kiến Giang, qua đập Cổ Ninh vào sông Tam Lạc, nối với Sông Trà Lý rồi vào sông Cống Vực tại cửa Đồng Cống, nối vào sông Tiên Hưng và kết thúc ở cửa Nhâm Lang.
Tuyến nhánh: Từ giao cắt giữa sông Hoài và sông Tiên nối vào sông Diêm rồi đi ra sông Hệ, kết thúc tại cống Hệ.
- Hành lang Đông Tây:
+ Tuyến Nhâm Lang-Cảng Diêm Điền: Từ cống Nhâm Lang đi theo sông Tiên Hưng rồi sang sông Diêm Hộ qua cống Trà Linh đến cảng Diêm Điền.
+ Tuyến cầu Sam-Cửa Lân: Từ cầu Sam đi theo sông Kiến Giang kết thúc ở cửa Lân.
- Các tuyến khác:
+ Tuyến sông Cổ Rồng: Ngã ba Mỹ Nguyên đến đập Cổ Rồng I (huyện Tiền Hải).
+ Tuyến cống Hệ – sông Tiên Hưng: Từ cống Hệ vào sông Hệ đến sông Diêm Hộ đến sông Tiên Hưng.
2.2. Quy hoạch hệ thống bến, cảng đường thủy nội địa.
- Giữ nguyên hệ thống bến, cảng đường thủy nội địa hiện có.
- Quy hoạch bổ sung một số bến trung chuyển vật liệu.
2.3. Về phát triển đội tàu:
Xây dựng đội tàu (tự hành, xà lan, tàu kéo đẩy…) có khả năng đảm nhận vận chuyển hàng hóa nội tỉnh và ngoại tỉnh, như: Tàu pha sông biển tới 2000T, 1000T, 500T…; tàu tự hành 100T-300T/95CV-180CV; đoàn sà lan 250T-300T+tàu kéo đẩy 225CV-250CV.
2.4. Nhu cầu sử dụng đất: Nhu cầu quỹ đất phát sinh trong quy hoạch này chủ yếu để xây dựng các bến, bãi trung chuyển hàng hóa:
- Đến năm 2020: 1,95ha.
- Đến năm 2030: 2,60ha.
2.5. Nhu cầu vốn để thực hiện quy hoạch:
- Giai đoạn từ 2015 đến 2020 khoảng 660 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ 2020 đến 2030 khoảng 1.540 tỷ đồng
2.6. Nguồn vốn: Chủ yếu huy động nguồn vốn xã hội hóa; vốn ngân sách nhà nước tập trung cho kinh phí bảo đảm giao thông thủy và nạo vét luồng đường thủy, hệ thống phao tiêu, báo hiệu.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp quản lý thực hiện quy hoạch.
- Giải pháp về huy động vốn thực hiện.
- Giải pháp kỹ thuật công nghệ, phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp quản lý, điều hành, thanh tra, kiểm tra.
(có Báo cáo tóm tắt kèm theo)