vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tập trung trong cân đối của địa phương đối với huyện, thành phố — Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/NQ-HĐND · 28/06/2025
Hà Nam Ban hành 02/12/2015 Hiệu lực 12/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND Về quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh Hà Nam · 25/2015/NQ-HĐND
10/07/202520/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 12/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tập trung trong cân đối của địa phương đối với huyện, thành phố

1. Tiêu chí:

a) Tiêu chí dân số.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất).

c) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm trên tổng diện tích đất tự nhiên.

d) Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã.

2. Xác định điểm số từng tiêu chí cụ thể

Các tiêu chí năm 2016 được tính toán theo số liệu cụ thể từng thời điểm từ năm 2014 đến năm 2015, các năm tiếp theo từ năm 2017 - 2020, lấy số liệu năm trước liền kề theo công bố chính thức của các cơ quan có thẩm quyền để tính toán từng tiêu chí.

a) Tiêu chí dân số: Lấy dân số trung bình năm 2014 được Cục Thống kê tỉnh công bố.

Số dân trung bình Điểm
Đến 100 ngàn người 10
Trên 100 ngàn người, cứ tăng thêm 10 ngàn người được thêm 1

b) Tiêu chí về trình độ phát triển

Điểm của tiêu chí hộ nghèo: Căn cứ số liệu điều tra hộ nghèo năm 2014, theo quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh.

Tỷ lệ hộ nghèo Điểm
Đến 3 % 1,5
Trên 3%, cứ tăng thêm 1% được 0,5

Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm tiền thu sử dụng đất). Căn cứ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015 được UBND tỉnh giao.

Thu nội địa Điểm
Đến 30 tỷ đồng 1
Từ 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được 0,1
Từ trên 50 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng, cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được 0,2
Từ trên 80 tỷ đồng đến 150 tỷ đồng, cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được 0,3
Từ trên 150 tỷ đồng, cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được 0,4

c) Tiêu chí diện tích: Lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01/01/2015 do Cục Thống kê cung cấp và diện tích trồng cây hàng năm tính đến ngày 01/01/2014 do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên Điểm
Đến 5.000 ha 5
Từ trên 5.000 ha đến 10.000 ha, cứ thêm 1.000 ha được 0,5
Từ trên 10.000 ha, cứ thêm 1.000 ha được 0,3

Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm trên tổng diện tích đất tự nhiên.

Tỷ lệ diện tích đất trồng cây hàng năm trên diện tích đất tự nhiên Điểm
Đến 20% 0
Từ trên 20% đến 30, cứ thêm 1% được 0,3
Từ trên 30%, cứ thêm 1% được 0,5

d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Mỗi đơn vị cấp xã tính 1 điểm.

3. Xác định mức vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố:

Gọi A là số vốn hàng năm từ ngân sách tập trung phân cấp cho ngân sách huyện thành phố (tính theo khoản 2 Điều 3).

Căn cứ vào các tiêu chí, định mức ở khoản 2, Điều 4, xác định cụ thể số điểm của từng huyện, thành phố (gọi là Bi). Tổng số điểm (B) = tổng số điểm của 6 huyện, thành phố.

Vốn định mức cho 1 điểm (K) = A (Tổng số vốn) ___________________
B (Tổng số điểm)

Số vốn của từng huyện, thành phố được phân bổ (Vi): Vi = K x Bi